Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8266:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8266:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật do Viện Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng, kiểm định và nghiệm thu các sản phẩm silicon xảm khe sử dụng trong ngành xây dựng tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật về đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chất xảm khe gốc silicon (thường gọi là silicon xảm khe) dạng đóng rắn hóa học, bao gồm cả loại một thành phần và nhiều thành phần.
  • Sản phẩm silicon xảm khe thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này được sử dụng để xảm, bịt kín các khe liên kết, khe co giãn trong các kết cấu xây dựng nhằm mục đích chống thấm, cách âm, cách nhiệt hoặc liên kết đàn hồi giữa các cấu kiện xây dựng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

  • TCVN 8267-1: Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ chảy.
  • TCVN 8267-2: Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thời gian khô bề mặt.
  • TCVN 8267-3: Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hao hụt khối lượng.
  • TCVN 8267-4: Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ giãn dài khi đứt.
  • TCVN 8267-5: Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bám dính hủy hoại dưới tác động của kéo căng và nén chu kỳ.
  • TCVN 8267-6: Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bám dính/kết dính sau khi ngâm trong nước.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu công trình:

  • Silicon xảm khe (Silicone sealant): Là chất xảm khe có gốc polyme silicon, có khả năng bám dính tốt vào các bề mặt vật liệu xây dựng khác nhau và có độ đàn hồi cao sau khi đóng rắn hoàn toàn.
  • Chất xảm khe một thành phần (Single-component sealant): Là loại chất xảm khe được nhà sản xuất đóng gói sẵn trong một bao bì duy nhất, tự đóng rắn khi tiếp xúc với hơi ẩm trong không khí sau khi thi công.
  • Chất xảm khe nhiều thành phần (Multi-component sealant): Là loại chất xảm khe gồm hai hoặc nhiều thành phần riêng biệt (thường là chất nền và chất đóng rắn), được đóng gói riêng và phải được trộn đều với nhau theo tỷ lệ quy định của nhà sản xuất ngay trước khi sử dụng để xảy ra phản ứng đóng rắn hóa học.
  • Thời gian khô bề mặt (Tack-free time): Khoảng thời gian cần thiết kể từ khi thi công chất xảm khe cho đến khi bề mặt của nó hình thành một lớp màng mỏng và không còn bám dính khi tiếp xúc nhẹ.

Điều 4: Phân loại và ký hiệu

Việc phân loại và ký hiệu giúp người tiêu dùng, đơn vị thiết kế và nhà thầu dễ dàng nhận biết, lựa chọn đúng chủng loại sản phẩm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng hạng mục công trình:

  • Phân loại theo số lượng thành phần: Silicon xảm khe được chia thành hai nhóm chính bao gồm loại một thành phần (ký hiệu là 1-C) và loại nhiều thành phần (ký hiệu là M-C).
  • Phân loại theo khả năng biến dạng: Dựa trên khả năng chịu co giãn của mối nối mà không bị phá hủy, silicon xảm khe được phân thành các cấp độ khác nhau (ví dụ: Cấp 25, Cấp 50) tương ứng với phần trăm biến dạng cho phép so với chiều rộng ban đầu của khe xảm dưới tác động của nhiệt độ và ngoại lực.
  • Ký hiệu sản phẩm: Ký hiệu của silicon xảm khe khi lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào hồ sơ thiết kế phải bao gồm các thông tin cơ bản: Tên sản phẩm, số hiệu tiêu chuẩn TCVN 8266:2009, loại thành phần (1-C hoặc M-C) và cấp biến dạng tương ứng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8266 : 2009

SILICON XẢM KHE CHO KẾT CẤU XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Structural silicone sealants - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 8266:2009 được xây dựng trên cơ sở ASTM C1184.

TCVN 8266:2009 do Viện Vật liệu Xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SILICON XẢM KHE CHO KẾT CẤU XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Structural silicone sealants - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng loại một và nhiều thành phần đóng rắn hóa học dùng để dính kết vật liệu kính (hoặc các vật liệu khác như gốm sứ, kim loại, đá và tấm composite) vào các khung kết cấu trong điều kiện thi công ở nhiệt độ thường.

CHÚ THÍCH: Màu sắc của silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng được sản xuất theo yêu cầu hoặc do nhà sản xuất quy định.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8267-1:2009, Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phần 1: Xác định độ chảy.

TCVN 8267-2:2009, Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phần 2: Xác định khả năng đùn chảy.

TCVN 8267-3:2009, Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phần 3: Xác định độ cứng Shore A.

TCVN 8267-4:2009, Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phần 4: Xác định ảnh hưởng của lão hóa nhiệt đến sự tổn hao khối lượng, tạo vết nứt và phấn hóa.

TCVN 8267-5:2009, Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phần 5: Xác định thời gian không dính bề mặt.

TCVN 8267-6:2009, Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng – Phần 6: Xác định cường độ bám dính.

3. Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Vật liệu xảm (sealant)

Vật liệu có tính kết dính và cố kết nội dùng để xảm kín khe hở.

3.2. Silicon xảm khe (Silicone sealant)

Hợp chất trên cơ sở polyme có cấu trúc mạch polysiloxan sau khi ứng dụng ở dạng lỏng có khả năng đóng rắn hóa học.

3.3. Vật liệu xảm khe kết cấu (structural sealant)

Vật liệu khi đóng rắn có khả năng truyền tải trọng động hoặc tĩnh hoặc cả hai qua các kết cấu liên kết chịu tác động của môi trường làm việc.

3.4. Độ chảy hoặc độ sụt (flow or slump)

Độ biến dạng của một khối vật liệu xảm khe dưới tác dụng của ứng suất.

3.5. Vật liệu xảm khe tự san hoặc tự chảy (self-leveling sealant or flowable sealant)

Vật liệu xảm khe có khả năng tự san hoặc tự chảy dưới tác dụng của trọng lượng bản thân.

3.6. Vật liệu xảm khe không chảy sệ (non-sag sealant)

Vật liệu xảm khe khi sử dụng ở vị trí thẳng đứng hoặc treo ngược thì ít hoặc không bị chảy sệ.

3.7. Vật liệu xảm khe đóng rắn hóa học (chemically curing sealant)

Vật liệu xảm khe đóng rắn chủ yếu bằng phản ứng hóa học.

3.8. Lớp lót (primer)

Lớp phủ phù hợp được thiết kế để cải thiện khả năng bám dính.

3.9. Phả hủy chất kết dính (cohesive failure)

Sự phá hủy trong cấu trúc vật liệu xảm khe, chất kết dính hoặc lớp lót.

3.10. Phá hủy sự dính kết (adhesive failure)

Sự phá hủy mối dính kết giữa silicon xảm khe, chất kết dính hoặc màng phủ kết dính với bề mặt nền.

3.11. Độ cứng (hardness)

Khả năng chống lại sự tạo lõm khi được xác định ở những điều kiện nhất định.

3.12. Đóng rắn (cure)

Quá trình làm cho một hợp chất đạt được các tính chất như dự định bằng cách làm bay hơi, tạo phản ứng hóa học, gia nhiệt, tạo bức xạ, hoặc kết hợp các điều kiện này.

3.13. Thi công (tooling)

Hành động lèn hoặc chèn vật liệu xảm khe vào mối nối.

3.14. Thời hạn sử dụng (shelf life)

Thời gian lưu giữ dài nhất của vật liệu đóng gói theo điều kiện nhà sản xuất yêu cầu mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu khi sử dụng.

4. Phân loại

Tùy theo thành phần và mục đích sử dụng mà silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng được phân thành các loại như sau:

4.1. Phân loại theo thành phần

4.1.1. Loại S – Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng một thành phần.

4.1.2. Loại M – Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng nhiều thành phần.

4.2. Phân loại theo mục đích sử dụng

4.2.1. Loại G – Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi thử trên bề mặt tấm kính nổi trong suốt, không phủ.

4.2.2. Loại O – Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi thử trên bề mặt các vật liệu khác với bề mặt vật liệu theo quy định trên (ví dụ: Loại O – Granit).

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Yêu cầu chung

5.1.1. Nền thử chuẩn là tấm kính nổi trong suốt, không phủ.

5.1.2. Điều kiện chuẩn là điều kiện có nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %.

5.2. Yêu cầu kỹ thuật về tính chất cơ, lý của silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu kỹ thuật về tính chất cơ, lý đối với silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

Độ chảy, mm:

+ Theo phương thẳng đứng, không lớn hơn

+ Theo phương nằm ngang

 

4,8

Không biến dạng

TCVN 8267-1 : 2009

Khả năng đùn chảy, giây, không lớn hơn

10

TCVN 8267-2 : 2009

Độ cứng Shore A

Từ 20 đến 60

TCVN 8267-3 : 2009

Ảnh hưởng của lão hóa nhiệt đến:

+ Tổn hao khối lượng, %, không lớn hơn

+ Tạo vết nứt

+ Phấn hóa

 

10

Không

Không

TCVN 8267-4 : 2009

Thời gian không dính bề mặt, giờ, không lớn hơn

3

TCVN 8267-5 : 2009

Cường độ bám dính, kPa, không nhỏ hơn:

+ Điều kiện chuẩn:

+ Ngâm trong nước:

+ 88 °C a:

+ -29 °C b:

+ Chịu thời tiết sau 5 000 giờ c:

 

345

345

345

345

345

TCVN 8267-6 : 2009

a, b, c là các điều kiện áp dụng khi có yêu cầu của khách hàng và/hoặc nhà cung cấp.

Nếu nhà sản xuất yêu cầu phủ lớp lót thì khi tiến hành các phương pháp thử theo tiêu chuẩn này cần phủ lớp lót lên vật liệu (nếu có) theo chỉ dẫn. Nếu nhà sản xuất không yêu cầu phủ lớp lót thì khi tiến hành các phương pháp thử theo tiêu chuẩn này không cần phủ lớp lót lên vật liệu nền.

6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

6.1. Bao gói và ghi nhãn

Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng phải được đóng gói trong vật liệu không phản ứng với các thành phần chứa bên trong như hộp nhựa polyetylen hoặc polypropylen. Bề ngoài bao gói phải có nhãn mác của nhà sản xuất, được in trực tiếp hoặc dán nhãn với các thông tin tối thiểu sau:

- tên hoặc biểu tượng của nhà sản xuất, tên thương mại của sản phẩm;

- tên thành phần (nếu có);

- khối lượng và tỉ lệ trộn giữa các thành phần (nếu có);

- số lô sản xuất và hạn sử dụng:

- loại, kiểu và mục đích sử dụng của sản phẩm;

- thời hạn sử dụng: không nhỏ hơn 6 tháng;

- hướng dẫn an toàn khi sử dụng.

6.2. Vận chuyển và bảo quản

Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng được vận chuyển bằng mọi phương tiện thông dụng.

Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng được bảo quản trong kho có mái che, thoáng mát và tránh xa nguồn nhiệt.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8266:2009 về Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN8266:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8266:2009 về Silicon...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký