Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-5:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-5:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 5: Chữ Chăm là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về mã hóa ký tự. Tiêu chuẩn này đóng vai trò đồng bộ hóa và chuẩn hóa việc sử dụng chữ viết của đồng bào dân tộc Chăm trên các hệ thống thông tin, thiết bị điện tử và môi trường mạng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này quy định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Xác định bộ ký tự mã hóa dành riêng cho chữ Chăm, phục vụ cho việc lưu trữ, truyền tải, trao đổi, hiển thị và xử lý thông tin bằng máy tính cũng như các hệ thống viễn thông.
- Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, xây dựng, phát triển phần mềm, cơ sở dữ liệu, font chữ và các hệ thống thông tin có tích hợp hoặc sử dụng chữ Chăm tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về mã hóa ký tự đa ngôn ngữ, đặc biệt là ISO/IEC 10646 (Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa đa byte) để đảm bảo chữ Chăm được định danh nhất quán trên toàn cầu.
- Các tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến mã hóa tiếng Việt và các ngôn ngữ dân tộc thiểu số khác nhằm bảo đảm tính tương thích hệ thống tối đa.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Ký tự (Character): Thành phần nhỏ nhất của ngôn ngữ viết có giá trị ngữ nghĩa hoặc chức năng trong hệ thống chữ viết Chăm.
- Mã hóa ký tự (Character Encoding): Phương pháp gán một giá trị số duy nhất (điểm mã) cho mỗi ký tự để máy tính có thể nhận dạng, lưu trữ và xử lý.
- Chữ Chăm (Cham Script): Hệ thống chữ viết truyền thống của người Chăm, bao gồm các ký tự phụ âm, nguyên âm độc lập, nguyên âm ghép và các dấu phụ đi kèm.
Nguyên tắc mã hóa và cấu trúc bộ ký tự (Điều 4)
Nguyên tắc xây dựng bộ mã hóa chữ Chăm được quy định chặt chẽ nhằm bảo tồn tính toàn vẹn của ngôn ngữ và tối ưu hóa kỹ thuật:
- Tính tương thích toàn cầu: Bộ mã chữ Chăm được thiết kế tương thích hoàn toàn với chuẩn Unicode và ISO/IEC 10646, giúp hiển thị chính xác trên mọi hệ điều hành và trình duyệt web hiện đại mà không bị lỗi phông chữ.
- Phân bổ vùng mã: Xác định cụ thể dải điểm mã (code points) dành riêng cho chữ Chăm trong không gian mã hóa chung, tránh xung đột hoặc chồng lấn với các bộ ký tự của các ngôn ngữ khác.
- Quy tắc kết hợp ký tự: Định nghĩa rõ ràng cách thức kết hợp giữa ký tự gốc (phụ âm) và các dấu phụ (nguyên âm ký hiệu, dấu thanh, dấu đặc biệt) để tạo thành một âm tiết hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp trong chữ viết Chăm.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - BỘ KÝ TỰ MÃ HÓA - PHẦN 5: CHỮ CHĂM
Information technology - Encoded Character Set - Part 5: Cham Script
Lời nói đầu
TCVN 8271-5: 2010 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ISO/IEC 10646:2003/Amd 4:2008 về phần chữ Chăm.
TCVN 8271-5:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8271 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa gồm các TCVN sau:
- TCVN 8271-1:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt - Phần 1: Quy định chung
- TCVN 8271-2:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa tiếng Việt - Phần 2: Chữ Nôm
- TCVN 8271-3:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 3: Chữ Quốc ngữ
- TCVN 8271-4:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 4: Chữ Khơme
- TCVN 8271-5:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 5: Chữ Chăm
- TCVN 8271-6:2010 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Thái
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - BỘ KÝ TỰ MÃ HÓA - PHẦN 5: CHỮ CHĂM
Information technology - Encoded Character Set - Part 5: Cham Script
Tiêu chuẩn này quy định bộ mã ký tự chuẩn (bộ mã chuẩn) cho chữ Chăm để áp dụng cho việc biểu diễn, truyền, trao đổi, xử lý, lưu trữ thông tin được thể hiện bằng chữ Chăm và các ký hiệu bổ sung.
Bộ mã ký tự mã hóa được xem là phù hợp với tiêu chuẩn này nếu chúng chứa các ký tự mã hóa có hình dáng và mã được quy định trong tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8271-1:2009 Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa Tiếng Việt - Phần 1: Quy định chung (Information technology - Vietnamese Encoded Character Set - Part 1: General).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa đã được đưa ra trong TCVN 8271-1:2009.
CHÚ THÍCH 1 Bộ mã chuẩn chữ Chăm chứa các ký tự mã hóa được đặt tương ứng với các ký tự mã hóa đã có trong ISO/IEC 10646:2003/Amd 4:2008
CHÚ THÍCH 2 Trong bảng chữ Chăm mã hóa dưới đây; phần gạch chéo thể hiện vùng mã chưa được sử dụng.
Bảng chữ Chăm mã hóa trong vùng AA00- AA5F

6. Bảng mô tả các ký tự của chữ Chăm






MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Sự phù hợp
3. Tài liệu viện dẫn
4. Thuật ngữ và định nghĩa
5. Bộ mã chuẩn chữ Chăm
6. Bảng mô tả các ký tự của chữ Chăm
7. Tên tiếng Anh của chữ Chăm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-4:2007 (ISO/IEC 11179-4 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 4: Hệ thống định nghĩa dữ liệu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-5:2007 (ISO/IEC 11179-5 : 2005) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 5: Quy tắc đặt tên và định danh
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-2:2009 (ISO/IEC 18028-2:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 2: Kiến trúc an ninh mạng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-2:2014 (ISO/IEC 9834-2:1993) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 2: Thủ tục đăng ký cho kiểu tài liệu OSI
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-4:2014 (ISO/IEC 9834-4:1991) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 4: Sổ đăng ký của hồ sơ VTE
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 15000-2:2007
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4:2016/BQP về Mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng
- 1 Quyết định 2912/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-4:2007 (ISO/IEC 11179-4 : 2004) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 4: Hệ thống định nghĩa dữ liệu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7789-5:2007 (ISO/IEC 11179-5 : 2005) về Công nghệ thông tin - Sổ đăng ký siêu dữ liệu (MDR) - Phần 5: Quy tắc đặt tên và định danh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-3:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 3: Chữ Quốc ngữ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8271-4:2010 về Công nghệ thông tin - Bộ ký tự mã hóa - Phần 6: Chữ Khơme
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7816:2007 về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Thuật toán mã dữ liệu AES
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7322:2009 (ISO/IEC 18004:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật đối với mã hình QR code 2005
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8051-2:2009 (ISO/IEC 18028-2:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh - An ninh mạng công nghệ thông tin - Phần 2: Kiến trúc an ninh mạng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-2:2014 (ISO/IEC 9834-2:1993) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 2: Thủ tục đăng ký cho kiểu tài liệu OSI
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10583-4:2014 (ISO/IEC 9834-4:1991) về Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Thủ tục điều hành của cơ quan đăng ký OSI - Phần 4: Sổ đăng ký của hồ sơ VTE
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 15000-2:2007
- 12 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4:2016/BQP về Mã hóa dữ liệu sử dụng trong lĩnh vực ngân hàng