Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8434:2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 280-1973 (được soát xét năm 1999 và sửa đổi năm 2006), quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm chất béo sữa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

TCVN 8434:2010 áp dụng đối với các sản phẩm chất béo sữa được dùng để tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo, bao gồm các loại cụ thể sau:

  • Chất béo sữa khan (Anhydrous milkfat).
  • Dầu bơ khan (Anhydrous butteroil).
  • Dầu bơ (Butteroil).
  • Bơ ghee.

- Mô tả định nghĩa các sản phẩm chất béo sữa

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng cho từng nhóm sản phẩm để phân biệt và kiểm soát chất lượng:

  • Chất béo sữa khan, dầu bơ khan và dầu bơ: Là các sản phẩm béo thu nhận được từ sữa và/hoặc các sản phẩm từ sữa bằng các quy trình công nghệ nhằm loại bỏ hầu như hoàn toàn nước và chất khô không béo của sữa.
  • Bơ ghee: Là sản phẩm thu nhận được từ sữa, kem hoặc bơ bằng các quy trình công nghệ nhằm loại bỏ hầu như hoàn toàn nước và chất khô không béo, đồng thời tạo ra cấu trúc vật lý và hương vị đặc trưng cho sản phẩm này.

- Thành phần cấu tạo và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi

Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu hóa lý đối với từng loại sản phẩm chất béo sữa nhằm đảm bảo độ tinh khiết và chất lượng dinh dưỡng:

  • Hàm lượng chất béo sữa tối thiểu:
    • Chất béo sữa khan và dầu bơ khan: Không nhỏ hơn 99,8% khối lượng.
    • Dầu bơ và bơ ghee: Không nhỏ hơn 99,6% khối lượng.
  • Hàm lượng nước tối đa:
    • Chất béo sữa khan và dầu bơ khan: Không lớn hơn 0,1% khối lượng.
    • Dầu bơ và bơ ghee: Không lớn hơn 0,4% khối lượng.
  • Hàm lượng axit béo tự do tối đa (tính theo axit oleic):
    • Chất béo sữa khan và dầu bơ khan: Không lớn hơn 0,3% khối lượng.
    • Dầu bơ và bơ ghee: Không lớn hơn 0,4% khối lượng.
  • Trị số peroxit tối đa (mEq oxy hoạt tính/kg chất béo):
    • Chất béo sữa khan và dầu bơ khan: Không lớn hơn 0,3.
    • Dầu bơ: Không lớn hơn 0,6.
    • Bơ ghee: Không lớn hơn 0,6.
  • Hàm lượng kim loại nặng tối đa cho phép:
    • Đồng (Cu): Không lớn hơn 0,05 mg/kg đối với chất béo sữa khan và dầu bơ khan; không lớn hơn 0,1 mg/kg đối với dầu bơ và bơ ghee.
    • Sắt (Fe): Không lớn hơn 0,2 mg/kg đối với tất cả các loại sản phẩm chất béo sữa.

- Quy định về phụ gia thực phẩm

Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản phẩm chất béo sữa phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn sinh học và giới hạn tối đa cho phép:

  • Chỉ cho phép sử dụng một số chất chống oxy hóa nhất định (như tocopherols, ascorbyl palmitate, propyl gallate) trong dầu bơ, dầu bơ khan và bơ ghee với hàm lượng quy định cụ thể nhằm ngăn ngừa sự ôi khét của chất béo.
  • Nghiêm cấm việc sử dụng các chất tạo màu hoặc chất bảo quản không có trong danh mục cho phép của tiêu chuẩn này và các quy định hiện hành của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex.

- Yêu cầu về vệ sinh và chất nhiễm bẩn

Để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe về kiểm soát tạp chất và vi sinh vật:

  • Sản phẩm không được chứa các chất nhiễm bẩn với hàm lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật hiện hành về an toàn thực phẩm.
  • Quy trình sản xuất phải tuân thủ các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm (CAC/RCP 1-1969) và Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa (CAC/RCP 57-2004).
  • Sản phẩm phải không có các vi sinh vật gây bệnh hoặc các chất độc hại do vi sinh vật sản sinh ra ở mức độ gây hại cho sức khỏe con người.

- Quy định về ghi nhãn sản phẩm

Nhãn của sản phẩm chất béo sữa phải được ghi rõ ràng, trung thực và đầy đủ các thông tin cần thiết để người tiêu dùng nhận biết:

  • Tên sản phẩm: Phải ghi đúng tên gọi tương ứng với đặc tính kỹ thuật của sản phẩm như "Chất béo sữa khan", "Dầu bơ khan", "Dầu bơ" hoặc "Bơ ghee".
  • Tuyên bố về chất béo sữa: Phải ghi rõ hàm lượng chất béo sữa trên nhãn nếu điều đó cần thiết để tránh gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
  • Các thông tin bắt buộc khác: Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, nước xuất xứ, mã lô hàng, ngày sản xuất và hạn sử dụng phải được thể hiện rõ ràng theo quy định chung về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8434:2010

CODEX STAN 280-1973, REV.1-1999, AMD.1-2006

SẢN PHẨM CHẤT BÉO SỮA

Milkfat products

Lời nói đầu

TCVN 8434 : 2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 280-1973, Rev. 1-1999, Amd.1-2006;

TCVN 8434 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

SẢN PHẨM CHẤT BÉO SỮA

Milkfat products

1. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chất béo sữa (milkfat) dạng khan, chất béo sữa dạng lỏng, dầu bơ dạng khan, dầu bơ dạng lỏng và ghee để chế biến tiếp hoặc để xào nấu, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.

2. Mô t

2.1. Chất béo sữa dạng khan, chất béo sữa, dầu bơ dạng khan và dầu bơ là các sản phẩm béo thu được hoàn toàn từ sữa và/hoặc các sản phẩm từ sữa bằng cách loại bỏ hầu hết nước và chất khô không béo.

2.2. Ghee là sản phẩm thu được hoàn toàn từ sữa, cream hoặc bơ bằng cách loại bỏ hầu hết nước và chất khô không béo, có hương vị và cấu trúc vật lý đặc thù cho sản phẩm

3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng

3.1. Nguyên liệu

Sữa và/hoặc các sản phẩm thu được từ sữa.

3.2. Thành phn nguyên liệu cho phép

Các chủng gốc của vi khuẩn lactic có ích.

3.3. Thành phần của sản phẩm

 

Chất béo sữa dạng khan/ dầu bơ dạng khan

Chết béo sữa dạng lỏng

Dầu bơ dạng lỏng

Ghee

Hàm lượng chất béo sữa, % khối lượng, không nhỏ hơn

99,8

99,6

99,6

99,6

Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn

0,1

-

-

-

4. Phụ gia thực phẩm

Có thể sử dụng các phụ gia thực phẩm được liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 2 của TCVN 5660 : 2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm trong nhóm thực phẩm 02.2.1 (Dầu bơ, chất béo sữa dạng khan, ghee) đối với các sản phẩm áp dụng tiêu chuẩn này.

Khí trơ dùng để làm sạch vật chứa kín khí trước, trong và sau khi đổ đầy sản phẩm.

5. Chất nhiễm bẩn

5.1. Kim loại nặng

Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này phải đáp ứng được các giới hạn tối đa về kim loại nặng theo quy định hiện hành.

5.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này phải đáp ứng được các giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành.

6. Vệ sinh

Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này nên được chế biến và xử lý theo các điều khoản tương ứng của TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, CAC/RCP 57-2004 Code of Hygienic Practice for Milk and Milk Products (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa) và các tiêu chuẩn liên quan khác như các quy phạm thực hành và các quy phạm thực hành vệ sinh. Các sản phẩm này cần tuân thủ các tiêu chí vi sinh vật được thiết lập theo CAC/GL 21-1997 Principles for the Establishment and Application of Microbiological Criteria for Foods (Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh vật trong thực phẩm)

7. Ghi nhãn

Ngoài các điều quy định trong TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và CODEX STAN 206-1999 General Standard for the Use of Dairy Terms (Tiêu chuẩn chung về việc sử dụng các thuật ngữ về sữa), còn áp dụng các điều cụ thể sau đây:

7.1. Tên sản phẩm

Chất béo sữa dạng khan

Theo mô tả trong Điều 2, thành phần quy định trong Điều 3 và việc sử dụng các chất chống oxi hóa (xem Điều 4)

Chất béo sữa dạng lỏng

Dầu bơ dạng khan khan

Dầu bơ dạng lỏng

Ghee

7.2. Ghi nhãn bao bì không dùng để bán lẻ

Các thông tin nêu trong Điều 7 của tiêu chuẩn này và từ 4.1 đến 4.8 của TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và nếu cần, hướng dẫn bảo quản cũng phải ghi trên vật chứa hoặc trong các tài liệu kèm theo, trừ khi tên của sản phẩm, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đóng gói được ghi trên vật chứa. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể thay bằng ký hiệu nhận dạng, với điều kiện là ký hiệu đó có thể nhận biết rõ ràng cùng với các tài liệu kèm theo.

8. Phương pháp phân tích và lấy mẫu

Các phương pháp phân tích và lấy mẫu, xem CODEX STAN 234 Recommended Methods of Analysis and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG

Trong phụ lục này đưa ra các thông tin khuyến cáo bổ sung cho người sử dụng tiêu chuẩn lựa chọn.

A.1 Các chỉ tiêu chất lượng khác

 

Chất béo sữa dạng khan/dầu bơ dạng khan

Chất béo sửa dạng lỏng

Dầu bơ dạng lỏng

Ghee

Hàm lượng axit béo tự do tổng số, % khối lượng theo axit oleic

0,3

0,4

0,4

0,4

Trị số peroxit tối đa, milli đương lượng oxy/kg chất béo

0,3

0,6

0.6

0,6

Mùi và vị

Có thể chấp nhận được đối với các yêu cầu của thị trường sau khi làm nóng mẫu đến khoảng từ 40 °C đến 45 oC

Cấu trúc

Nhuyễn và từ hạt mịn đến trạng thái lỏng, tùy thuộc vào nhiệt độ

A.2. Các chất nhim bn khác

kim loại nặng

Các giới hạn sau đây áp dụng cho chất béo sửa dạng khan, chất béo sữa, dầu bơ dạng khan, dầu bơ và ghee:

Kim loại nặng

Mức tối đa

Đồng

0,05 mg/kg

Sắt

0,2 mg/kg

A.3 Các phép phân tích khác

Xem CODEX STAN 234 Recommended Methods of Analysis and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8434:2010 (CODEX STAN 280-1973, REV.1-1999, AMD.1-2006) về Sản phẩm chất béo sữa

Số hiệu: TCVN8434:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8434:2010 (CODEX STA...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký