Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8434:2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 280-1973 (được soát xét năm 1999 và sửa đổi năm 2006), quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm chất béo sữa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 8434:2010 áp dụng đối với các sản phẩm chất béo sữa được dùng để tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo, bao gồm các loại cụ thể sau:
- Chất béo sữa khan (Anhydrous milkfat).
- Dầu bơ khan (Anhydrous butteroil).
- Dầu bơ (Butteroil).
- Bơ ghee.
- Mô tả định nghĩa các sản phẩm chất béo sữa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng cho từng nhóm sản phẩm để phân biệt và kiểm soát chất lượng:
- Chất béo sữa khan, dầu bơ khan và dầu bơ: Là các sản phẩm béo thu nhận được từ sữa và/hoặc các sản phẩm từ sữa bằng các quy trình công nghệ nhằm loại bỏ hầu như hoàn toàn nước và chất khô không béo của sữa.
- Bơ ghee: Là sản phẩm thu nhận được từ sữa, kem hoặc bơ bằng các quy trình công nghệ nhằm loại bỏ hầu như hoàn toàn nước và chất khô không béo, đồng thời tạo ra cấu trúc vật lý và hương vị đặc trưng cho sản phẩm này.
- Thành phần cấu tạo và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu hóa lý đối với từng loại sản phẩm chất béo sữa nhằm đảm bảo độ tinh khiết và chất lượng dinh dưỡng:
- Hàm lượng chất béo sữa tối thiểu:
- Chất béo sữa khan và dầu bơ khan: Không nhỏ hơn 99,8% khối lượng.
- Dầu bơ và bơ ghee: Không nhỏ hơn 99,6% khối lượng.
- Hàm lượng nước tối đa:
- Chất béo sữa khan và dầu bơ khan: Không lớn hơn 0,1% khối lượng.
- Dầu bơ và bơ ghee: Không lớn hơn 0,4% khối lượng.
- Hàm lượng axit béo tự do tối đa (tính theo axit oleic):
- Chất béo sữa khan và dầu bơ khan: Không lớn hơn 0,3% khối lượng.
- Dầu bơ và bơ ghee: Không lớn hơn 0,4% khối lượng.
- Trị số peroxit tối đa (mEq oxy hoạt tính/kg chất béo):
- Chất béo sữa khan và dầu bơ khan: Không lớn hơn 0,3.
- Dầu bơ: Không lớn hơn 0,6.
- Bơ ghee: Không lớn hơn 0,6.
- Hàm lượng kim loại nặng tối đa cho phép:
- Đồng (Cu): Không lớn hơn 0,05 mg/kg đối với chất béo sữa khan và dầu bơ khan; không lớn hơn 0,1 mg/kg đối với dầu bơ và bơ ghee.
- Sắt (Fe): Không lớn hơn 0,2 mg/kg đối với tất cả các loại sản phẩm chất béo sữa.
- Quy định về phụ gia thực phẩm
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản phẩm chất béo sữa phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn sinh học và giới hạn tối đa cho phép:
- Chỉ cho phép sử dụng một số chất chống oxy hóa nhất định (như tocopherols, ascorbyl palmitate, propyl gallate) trong dầu bơ, dầu bơ khan và bơ ghee với hàm lượng quy định cụ thể nhằm ngăn ngừa sự ôi khét của chất béo.
- Nghiêm cấm việc sử dụng các chất tạo màu hoặc chất bảo quản không có trong danh mục cho phép của tiêu chuẩn này và các quy định hiện hành của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex.
- Yêu cầu về vệ sinh và chất nhiễm bẩn
Để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe về kiểm soát tạp chất và vi sinh vật:
- Sản phẩm không được chứa các chất nhiễm bẩn với hàm lượng vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của pháp luật hiện hành về an toàn thực phẩm.
- Quy trình sản xuất phải tuân thủ các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm (CAC/RCP 1-1969) và Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa (CAC/RCP 57-2004).
- Sản phẩm phải không có các vi sinh vật gây bệnh hoặc các chất độc hại do vi sinh vật sản sinh ra ở mức độ gây hại cho sức khỏe con người.
- Quy định về ghi nhãn sản phẩm
Nhãn của sản phẩm chất béo sữa phải được ghi rõ ràng, trung thực và đầy đủ các thông tin cần thiết để người tiêu dùng nhận biết:
- Tên sản phẩm: Phải ghi đúng tên gọi tương ứng với đặc tính kỹ thuật của sản phẩm như "Chất béo sữa khan", "Dầu bơ khan", "Dầu bơ" hoặc "Bơ ghee".
- Tuyên bố về chất béo sữa: Phải ghi rõ hàm lượng chất béo sữa trên nhãn nếu điều đó cần thiết để tránh gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.
- Các thông tin bắt buộc khác: Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, nước xuất xứ, mã lô hàng, ngày sản xuất và hạn sử dụng phải được thể hiện rõ ràng theo quy định chung về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8434:2010
CODEX STAN 280-1973, REV.1-1999, AMD.1-2006
SẢN PHẨM CHẤT BÉO SỮA
Lời nói đầu
TCVN 8434 : 2010 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 280-1973, Rev. 1-1999, Amd.1-2006;
TCVN 8434 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM CHẤT BÉO SỮA
Milkfat products
1. Định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chất béo sữa (milkfat) dạng khan, chất béo sữa dạng lỏng, dầu bơ dạng khan, dầu bơ dạng lỏng và ghee để chế biến tiếp hoặc để xào nấu, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
2. Mô tả
2.1. Chất béo sữa dạng khan, chất béo sữa, dầu bơ dạng khan và dầu bơ là các sản phẩm béo thu được hoàn toàn từ sữa và/hoặc các sản phẩm từ sữa bằng cách loại bỏ hầu hết nước và chất khô không béo.
2.2. Ghee là sản phẩm thu được hoàn toàn từ sữa, cream hoặc bơ bằng cách loại bỏ hầu hết nước và chất khô không béo, có hương vị và cấu trúc vật lý đặc thù cho sản phẩm
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Sữa và/hoặc các sản phẩm thu được từ sữa.
3.2. Thành phần nguyên liệu cho phép
Các chủng gốc của vi khuẩn lactic có ích.
3.3. Thành phần của sản phẩm
|
| Chất béo sữa dạng khan/ dầu bơ dạng khan | Chết béo sữa dạng lỏng | Dầu bơ dạng lỏng | Ghee |
| Hàm lượng chất béo sữa, % khối lượng, không nhỏ hơn | 99,8 | 99,6 | 99,6 | 99,6 |
| Hàm lượng nước, % khối lượng, không lớn hơn | 0,1 | - | - | - |
4. Phụ gia thực phẩm
Có thể sử dụng các phụ gia thực phẩm được liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 2 của TCVN 5660 : 2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm trong nhóm thực phẩm 02.2.1 (Dầu bơ, chất béo sữa dạng khan, ghee) đối với các sản phẩm áp dụng tiêu chuẩn này.
Khí trơ dùng để làm sạch vật chứa kín khí trước, trong và sau khi đổ đầy sản phẩm.
5. Chất nhiễm bẩn
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này phải đáp ứng được các giới hạn tối đa về kim loại nặng theo quy định hiện hành.
5.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này phải đáp ứng được các giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành.
6. Vệ sinh
Các sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này nên được chế biến và xử lý theo các điều khoản tương ứng của TCVN 5603 : 2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev.4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, CAC/RCP 57-2004 Code of Hygienic Practice for Milk and Milk Products (Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sữa và sản phẩm sữa) và các tiêu chuẩn liên quan khác như các quy phạm thực hành và các quy phạm thực hành vệ sinh. Các sản phẩm này cần tuân thủ các tiêu chí vi sinh vật được thiết lập theo CAC/GL 21-1997 Principles for the Establishment and Application of Microbiological Criteria for Foods (Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh vật trong thực phẩm)
7. Ghi nhãn
Ngoài các điều quy định trong TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và CODEX STAN 206-1999 General Standard for the Use of Dairy Terms (Tiêu chuẩn chung về việc sử dụng các thuật ngữ về sữa), còn áp dụng các điều cụ thể sau đây:
7.1. Tên sản phẩm
| Chất béo sữa dạng khan | Theo mô tả trong Điều 2, thành phần quy định trong Điều 3 và việc sử dụng các chất chống oxi hóa (xem Điều 4) |
| Chất béo sữa dạng lỏng | |
| Dầu bơ dạng khan khan | |
| Dầu bơ dạng lỏng | |
| Ghee |
7.2. Ghi nhãn bao bì không dùng để bán lẻ
Các thông tin nêu trong Điều 7 của tiêu chuẩn này và từ 4.1 đến 4.8 của TCVN 7087 : 2008 (CODEX STAN 1-2005) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và nếu cần, hướng dẫn bảo quản cũng phải ghi trên vật chứa hoặc trong các tài liệu kèm theo, trừ khi tên của sản phẩm, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đóng gói được ghi trên vật chứa. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc đóng gói có thể thay bằng ký hiệu nhận dạng, với điều kiện là ký hiệu đó có thể nhận biết rõ ràng cùng với các tài liệu kèm theo.
8. Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Các phương pháp phân tích và lấy mẫu, xem CODEX STAN 234 Recommended Methods of Analysis and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).
PHỤ LỤC A
CÁC THÔNG TIN BỔ SUNG
Trong phụ lục này đưa ra các thông tin khuyến cáo bổ sung cho người sử dụng tiêu chuẩn lựa chọn.
A.1 Các chỉ tiêu chất lượng khác
|
| Chất béo sữa dạng khan/dầu bơ dạng khan | Chất béo sửa dạng lỏng | Dầu bơ dạng lỏng | Ghee |
| Hàm lượng axit béo tự do tổng số, % khối lượng theo axit oleic | 0,3 | 0,4 | 0,4 | 0,4 |
| Trị số peroxit tối đa, milli đương lượng oxy/kg chất béo | 0,3 | 0,6 | 0.6 | 0,6 |
| Mùi và vị | Có thể chấp nhận được đối với các yêu cầu của thị trường sau khi làm nóng mẫu đến khoảng từ 40 °C đến 45 oC | |||
| Cấu trúc | Nhuyễn và từ hạt mịn đến trạng thái lỏng, tùy thuộc vào nhiệt độ | |||
A.2. Các chất nhiễm bẩn khác
kim loại nặng
Các giới hạn sau đây áp dụng cho chất béo sửa dạng khan, chất béo sữa, dầu bơ dạng khan, dầu bơ và ghee:
| Kim loại nặng | Mức tối đa |
| Đồng | 0,05 mg/kg |
| Sắt | 0,2 mg/kg |
A.3 Các phép phân tích khác
Xem CODEX STAN 234 Recommended Methods of Analysis and Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6840:2001 (ISO 3594 : 1976) về chất béo sữa - phát hiện chất béo thực vật bằng phân tích sterol trên sắc ký khí (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6562:1999 (CAC/RM 15 – 1969) về dầu mỡ động vật và thực vật - đánh giá hàm lượng chất béo sữa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8475:2010 (ISO 23065:2009) về Chất béo sữa từ các sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng axit béo omega-3 và omega-6 bằng sắc kí khí-lỏng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9968:2013 (ISO 15884:2002) về Chất béo sữa – Chuẩn bị metyl este của axit béo
- 5 Tiêu chuẩnh quốc gia TCVN 9969:2013 (ISO 15885:2002) về Chất béo sữa – Xác định thành phần của axit béo bằng sắc ký khí lỏng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9967:2013 (ISO 3976:2006) về Chất béo sữa – Xác định trị số peroxit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7728:2011 (ISO 5536:2009) về Sản phẩm chất béo sữa – Xác định hàm lượng nước – Phương pháp Karl Fischer
- 1 Quyết định 2215/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6840:2001 (ISO 3594 : 1976) về chất béo sữa - phát hiện chất béo thực vật bằng phân tích sterol trên sắc ký khí (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6562:1999 (CAC/RM 15 – 1969) về dầu mỡ động vật và thực vật - đánh giá hàm lượng chất béo sữa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8475:2010 (ISO 23065:2009) về Chất béo sữa từ các sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng axit béo omega-3 và omega-6 bằng sắc kí khí-lỏng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9968:2013 (ISO 15884:2002) về Chất béo sữa – Chuẩn bị metyl este của axit béo
- 9 Tiêu chuẩnh quốc gia TCVN 9969:2013 (ISO 15885:2002) về Chất béo sữa – Xác định thành phần của axit béo bằng sắc ký khí lỏng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9967:2013 (ISO 3976:2006) về Chất béo sữa – Xác định trị số peroxit
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7728:2011 (ISO 5536:2009) về Sản phẩm chất béo sữa – Xác định hàm lượng nước – Phương pháp Karl Fischer