Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về văn bản

Văn bản được đề cập là Tiêu chuẩn quốc gia với ký hiệu TCVN 8444:2010, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 279:1998. Đây là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam, quy định các nội dung chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật và thử nghiệm.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998).
  • Số hiệu: Chưa được xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
  • Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).
  • Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng và Tình trạng hiệu lực: Hiện tại chưa có thông tin cập nhật chi tiết từ dữ liệu trích xuất.

Tóm tắt nội dung cốt lõi (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc nội dung trích xuất từ Phương án A, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 tập trung vào các nền tảng cơ bản sau:

  • Phần mở đầu: Giới thiệu tổng quan về mục đích xây dựng tiêu chuẩn, phạm vi áp dụng chung và mối liên kết giữa tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 với tiêu chuẩn quốc tế ISO 279:1998 nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hội nhập quốc tế.
  • Điều 1 - Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn, đối tượng áp dụng và các trường hợp cụ thể mà tiêu chuẩn này điều chỉnh trong thực tiễn kỹ thuật.
  • Điều 2 - Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn khác được sử dụng làm căn cứ tham chiếu không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này.
  • Điều 3 - Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành, thuật ngữ kỹ thuật cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ nội dung tiêu chuẩn nhằm tránh việc hiểu sai lệch.
  • Điều 4 - Nguyên tắc chung: Quy định các nguyên lý cơ bản, phương pháp luận hoặc các yêu cầu nền tảng cần tuân thủ trước khi đi vào các quy trình kỹ thuật chi tiết ở các điều khoản sau.

Lưu ý: Do dữ liệu trích xuất chi tiết của các điều khoản chưa được cung cấp đầy đủ, người sử dụng cần tham khảo trực tiếp toàn văn tiêu chuẩn TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998) để nắm rõ các thông số kỹ thuật và quy trình thực hiện cụ thể.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8444 : 2010

TINH DẦU – XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG TƯƠNG ĐỐI Ở 20C – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN

Essential oils – Determination of relative density at 20°C – Reference method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định tỷ trọng tương đối của tinh dầu ở 20°C

CHÚ THÍCH: Nếu cần phải thực hiện thử nghiệm tại nhiệt độ khác vì bản chất của tinh dầu, thì nhiệt độ đó phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm tương ứng với tinh dầu có liên quan. Hệ số hiệu chỉnh trung bình ở khoảng 20°C là từ 0,0007 đến 0,0008 trên một độ Celsius.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8443 (ISO 356), Tinh dầu – Chuẩn bị mẫu thử.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Tỷ trọng tương đối ở 20 °C (relative density at 20 °C)

Tỷ số giữa khối lượng của một thể tích xác định của tinh dầu ở 20°C với khối lượng của cùng một thể tích nước cất cũng ở 20°C.

CHÚ THÍCH: Đại lượng này không có thứ nguyên và ký hiệu là .

3.2. Tỷ trọng tuyệt đối ở 20°C của tinh dầu (absolute density at 20°C of an essential oil)

Tỷ số giữa khối lượng của một thể tích xác định của tinh dầu ở 20°C với chính thể tích đó.

CHÚ THÍCH: Lượng này được biểu thị bằng gam trên mililit.

4. Nguyên tắc

Cân liên tiếp các thể tích bằng nhau của tinh dầu và nước ở 20°C, sử dụng bình đo tỷ trọng.

5. Thuốc thử

5.1. Nước cất, mới đun sôi và được làm nguội ngay đến khoảng 20°C.

6. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

6.1. Bình đo tỷ trọng bằng thủy tinh, dung tích danh nghĩa tối thiểu 5 ml.

CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng các dụng cụ điện tử tự động có bán sẵn trên thị trường để đo chính xác tỷ trọng tương đối. Các dụng cụ này có thể được dùng để kiểm tra thường xuyên, khi có nghi ngờ phương pháp chuẩn cần đối chiếu với phương pháp đo bằng bình đo tỷ trọng.

CHÚ THÍCH 2: Các bình đo tỷ trọng được mô tả trong ISO 3507 [2].

6.2. Nồi cách thủy, có thể duy trì nhiệt độ ở 20°C ± 0,2°C.

6.3. Nhiệt kế đã được chuẩn hóa, để xác định nhiệt độ từ 10°C đến 30°C, được chia vạch tại 0,2°C hoặc 0,1°C.

6.4. Cân phân tích, chính xác đến 0,001 g.

7. Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 8442 (ISO 212) [1].

8. Chú ý đặc biệt

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 8443 (ISO 356).

9. Cách tiến hành

9.1. Chuẩn bị bình đo tỷ trọng

Làm sạch cẩn thận bình đo tỷ trọng (6.1) và tráng tiếp bằng etanol và axeton rồi làm khô bên trong thành bình bằng dòng không khí khô.

Nếu cần, lau khô bên ngoài bình bằng khăn vải khô mềm hoặc giấy lọc.

Khi nhiệt độ của buồng cân và nhiệt độ của bình đo tỷ trọng cân bằng thì cân bình đo tỷ trọng cùng với nắp đậy (nếu có), chính xác đến 1 mg.

9.2. Cân nước cất

Đổ đầy nước cất (5.1) vào bình đo tỷ trọng.

Ngâm bình đo tỷ trọng vào nồi cách thủy (6.2). Sau 30 min, chính mức nước đến vạch, nếu cần. Đậy nắp (nếu có), và làm khô phía ngoài bình đo tỷ trọng bằng khăn vải khô mềm hoặc giấy lọc.

Khi nhiệt độ của buồng cân và nhiệt độ của bình đo tỷ trọng cân bằng thì cân bình đo tỷ trọng cùng với nắp đậy (nếu có), chính xác đến 1 mg.

9.3. Cân tinh dầu

Làm rỗng bình đo tỷ trọng, sau đó rửa và làm khô như trong 9.1.

Tiếp tục theo 9.2, nhưng thay nước bằng phần mẫu thử đã được chuẩn bị theo Điều 8.

10. Biểu thị kết quả

Tỷ trọng tương đối, , tính được bằng công thức sau:

Trong đó:

m0 là khối lượng của bình đo tỷ trọng rỗng xác định được trong 9.1, tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của bình đo tỷ trọng và nước xác định được trong 9.2, tính bằng gam (g);

m2 là khối lượng của bình đo tỷ trọng và tinh dầu xác định được trong 9.3, tính bằng gam (g).

Biểu thị kết quả đến ba chữ số thập phân.

CHÚ THÍCH 1: Trong thực tế, không có sự hiệu chỉnh do áp lực của không khí.

CHÚ THÍCH 2: Các dụng cụ điện tử thường đăng ký các mức chính xác cao hơn.

Nếu cần tính tỷ trọng tuyệt đối của tinh dầu, thì nhân giá trị tỷ trọng tương đối thu được với tỷ trọng tuyệt đối của nước ở 20°C (nghĩa là 0,998 23 g/ml).

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- Phương pháp đã sử dụng;

- Kết quả thu được;

- Nếu kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được;

Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cập đến mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 8442 (ISO 212), Tinh dầu – Lấy mẫu.

[2] ISO 3507, Laboratory glassware – Pyknometers (Dụng cụ thủy tinh – Bình đo tỷ trọng).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1998)

Số hiệu: TCVN8444:2010
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2010
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8444:2010 (ISO 279:1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký