Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8452:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7660:1983, quy định phương pháp xác định trị số este của các loại tinh dầu chứa các este khó xà phòng hóa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định trị số este của các loại tinh dầu chứa các este khó bị xà phòng hóa bằng các phương pháp thông thường.
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại tinh dầu có chứa các lacton hoặc chứa một lượng lớn các hợp chất aldehyt, do các thành phần này có thể gây sai lệch kết quả phân tích.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 8443 (ISO 212) về Tinh dầu - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 8444 (ISO 356) về Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử.
- TCVN 8451 (ISO 709) về Tinh dầu - Phương pháp xác định trị số este thông thường.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất cho thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:
- Trị số este (Ester value): Được định nghĩa là số miligam kali hydroxit (KOH) cần thiết để trung hòa các axit được giải phóng ra bằng quá trình xà phòng hóa các este có trong 1 gam tinh dầu, dưới các điều kiện thử nghiệm nghiêm ngặt được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Nguyên tắc xác định (Điều 4)
Phương pháp xác định trị số este đối với các loại tinh dầu chứa este khó xà phòng hóa dựa trên nguyên tắc hóa học cơ bản sau:
- Tiến hành xà phòng hóa các este có trong mẫu thử bằng cách đun sôi mẫu với một lượng dư dung dịch kali hydroxit trong etanol. Quá trình này được thực hiện dưới thiết bị ngưng hồi lưu trong một khoảng thời gian quy định cụ thể (thường dài hơn so với các este dễ xà phòng hóa thông thường).
- Sau khi quá trình xà phòng hóa hoàn tất, tiến hành chuẩn độ lượng kali hydroxit dư còn lại bằng dung dịch axit clohydric tiêu chuẩn để tính toán ra lượng KOH đã phản ứng, từ đó xác định được trị số este của mẫu tinh dầu.
TCVN 8452 : 2010
TINH DẦU - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ ESTE CỦA CÁC LOẠI TINH DẦU CHỨA CÁC ESTE KHÓ XÀ PHÒNG HÓA
Essential oils - Determination of ester value of oils containing difficult-to-saponify esters
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số este của các loại tinh dầu chứa các este khó xà phòng hóa, đối với các loại tinh dầu này thì không thể áp dụng được phương pháp quy định trong TCVN 8451 (ISO 709)1)
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với các loại tinh dầu riêng rẽ sẽ được nêu trong TCVN 8451 (ISO 709) hoặc tiêu chuẩn này, được dùng để xác định trị số este.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8442 (ISO 212), Tinh dầu – Lấy mẫu
TCVN 8443 (ISO 356), Tinh dầu – Chuẩn bị mẫu thử
TCVN 8450 (ISO 1242), Tinh dầu – Xác định trị số axit
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Trị số este (ester value)
Số miligam kali hydroxit cần để trung hòa lượng axit được giải phóng do thủy phân các este có trong 1 g tinh dầu.
4. Nguyên tắc
Các este có mặt trong phần mẫu thử được thủy phân bằng nhiệt với một lượng dư của dung dịch chuẩn kali hydroxit trong dimetylsulfoxit và lượng kali hydroxit dư được chuẩn độ ngược với dung dịch chuẩn axit clohydric hoặc axit sulfuric.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.1. Kali hydroxit, dung dịch chuẩn trong dimetylsulfoxit (DMSO), c(KOH) = 0,5 mol/l
Hòa tan 35 g kali hydroxit ở dạng viên trong 117 ml nước, đựng trong bình định mức một vạch 1000 ml.
Thêm 353 ml etanol 96 % (phần thể tích) và pha loãng bằng DMSO đến vạch.
Dung dịch thu được này phải hoàn toàn trong và không có kết tủa.
Xác định nồng độ chính xác bằng cách chuẩn độ với dung dịch chuẩn đối chứng của axit sulfuric, c(1/2 H2SO4) = 0,5 mol/l.
Bảo quản dung dịch này trong bình có nắp đậy kín. Không nên sử dụng nắp đậy bằng thủy tinh.
Kiểm tra dung dịch này hằng ngày khi sử dụng và loại bỏ dung dịch khi nồng độ nhỏ hơn 0,45 mol/l (không được bổ sung lại dung dịch).
5.2. Axit clohydric hoặc axit sulfuric, dung dịch chuẩn, c(1/2 H2SO4) hoặc c(HCI) = 0,5 mol/l.
5.3. Chất chỉ thị pH
5.3.1. Phenolphtalein, dung dịch 2 g/l trong etanol 96 % (phần thể tích), hoặc
5.3.2. Đỏ phenol, dung dịch 0,4 g/l trong etanol 96 % (phần thể tích), nếu tinh dầu có chứa các nhóm phenol.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Buret, dung tích 25 ml.
6.2. Thiết bị để xà phòng hóa, gồm có bình cầu đáy tròn bằng thủy tinh bền với kiềm, dung tích 200 ml, được nối bằng khớp nối thủy tinh mài (29/32) với ống thủy tinh dài ít nhất 1 m và đường kính trong khoảng 1 cm.
6.3. Nồi cách thủy có thể đun sôi.
6.4. Cân phân tích.
7. Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 8442 (ISO 212).
8. Cách tiến hành
8.1. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử được chuẩn bị theo TCVN 8443 (ISO 356).
8.2. Xác định trị số axit
Xác định trị số axit của tinh dầu theo TCVN 8450 (ISO 1242).
Phép xác định này phải được thực hiện độc lập với phép xác định este để không làm biến đổi thành phần của thuốc thử bằng cách bổ sung etanol.
8.3. Phần mẫu thử
Cân khoảng từ 1 g đến 2 g mẫu thử (8.1), chính xác đến 1 mg, cho vào bình cầu để xà phòng hóa khô (6.2).
8.4. Phép xác định
Sử dụng buret (6.1) lấy 25 ml dung dịch kali hydroxit (5.1) cho vào phần mẫu thử (8.3). Lắp ống thủy tinh và đặt bình vào nồi cách thủy có thể đun sôi (6.3). Để làm nóng sơ bộ trong 5 min và sau đó để 1 h cho phản ứng xảy ra.
Lấy bình ra khỏi nồi cách thủy, để nguội 15 min, tháo ống ra và dùng ống đong cho thêm 25 ml nước và 4 giọt dung dịch phenolphtalein (5.3.1) hoặc dung dịch đỏ phenol (5.3.2) nếu tinh dầu chứa các phenol hoặc các hợp chất nhóm phenol.
Chuẩn độ ngược lượng kali hydroxit dư bằng axit sulfuric hoặc axit clohydric (5.2).
8.5. Phép thử trắng
Thực hiện phép thử trắng đồng thời với phép xác định (8.4), dưới cùng một điều kiện, sử dụng cùng loại thuốc thử.
9. Biểu thị kết quả
Trị số xà phòng hóa (SV) của tinh dầu được tính theo công thức sau:
Trong đó:
V0 là thể tích axit (5.2) đã sử dụng trong phép thử trắng (8.5), tính bằng mililit (ml);
V1 là thể tích axit (5.2) đã sử dụng trong phép xác định (8.4), tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng phần mẫu thử (8.3), tính bằng gam (g).
Trị số este (EV) được tính theo công thức sau:
EV = SV - AV
Trong đó AV là trị số axit của tinh dầu được thử xác định được trong 8.2.
Hàm lượng este, tính bằng phần trăm khối lượng, tính được bằng công thức sau:
![]()
Trong đó:
Mr là khối lượng phân tử tương đối của este được sử dụng để biểu thị kết quả theo quy ước;
EV là trị số este tính được ở trên.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp được sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cập mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn cũng như mọi tình huống có thể làm ảnh hưởng đến kết quả
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8456:2010 (ISO 1279 : 1996) về Tinh dầu - Xác định trị số carbonyl - Phương pháp đo điện thế sử dụng hydroxylamoni clorua
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8458:2010 (ISO 11021 : 1999) về Tinh dầu - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8460:2010 về Tinh dầu - Đánh giá cảm quan
- 1 Quyết định 2823/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8443:2010 (ISO 356 : 1996) về Tinh dầu - Chuẩn bị mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8442:2010 (ISO 212:2007) về Tinh dầu - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8451:2010 (ISO 709:2001) về Tinh dầu - Xác định trị số este
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8456:2010 (ISO 1279 : 1996) về Tinh dầu - Xác định trị số carbonyl - Phương pháp đo điện thế sử dụng hydroxylamoni clorua
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8458:2010 (ISO 11021 : 1999) về Tinh dầu - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8460:2010 về Tinh dầu - Đánh giá cảm quan