Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8536:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3662:1976) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về dung tích làm việc của bơm và động cơ trong hệ thống truyền động thủy lực. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Thông tin chung về tiêu chuẩn:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8536:2010 (ISO 3662:1976) về Truyền động thủy lực - Bơm và động cơ - Dung tích làm việc.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn hóa các giá trị dung tích làm việc danh nghĩa cho các thiết bị bơm và động cơ thủy lực hoạt động theo nguyên lý thể tích.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn trích xuất.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần này thiết lập các nguyên tắc cơ bản, phạm vi áp dụng và các khái niệm nền tảng để triển khai tiêu chuẩn một cách thống nhất:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các bộ phận truyền động thủy lực thể tích (bơm và động cơ). Tiêu chuẩn đưa ra dãy các dung tích làm việc danh nghĩa nhằm mục đích định hướng cho việc thiết kế, chế tạo và lựa chọn thiết bị, giúp tăng khả năng lắp lẫn và chuẩn hóa trong công nghiệp.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia khác được áp dụng đồng thời. Việc viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hệ thống truyền động thủy lực và khí nén.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Định nghĩa chính xác các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong văn bản. Trong đó, trọng tâm là định nghĩa về "dung tích làm việc" (displacement) - thể tích chất lỏng được bơm hút hoặc đẩy đi (hoặc thể tích chất lỏng tiêu thụ bởi động cơ) trong một chu kỳ hoạt động (một vòng quay) của thiết bị.
- Điều 4: Ký hiệu và đơn vị đo - Thống nhất các ký hiệu toán học và đơn vị đo lường tiêu chuẩn dùng để biểu thị dung tích làm việc. Đơn vị đo lường được chuẩn hóa theo hệ đo lường quốc tế (SI), thông thường được biểu diễn bằng centimet khối trên vòng (cm³/vòng) hoặc mét khối trên vòng (m³/vòng).
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các thông số kỹ thuật và dãy số dung tích làm việc cụ thể trong thiết kế chế tạo, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp với bảng số liệu chi tiết được ban hành kèm theo toàn văn tiêu chuẩn TCVN 8536:2010.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8536:2010
ISO 3662:1976
TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC – BƠM VÀ ĐỘNG CƠ – DUNG TÍCH LÀM VIỆC
Hydraulic fluid power – Pumps and motors – Geometric displacements
Lời nói đầu
TCVN 8536:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 3662:1976.
TCVN 8536:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong các hệ thống thủy lực, năng lượng được truyền và điều khiển thông qua một chất lỏng có áp trong một mạch khép kín. Bơm là một bộ phận biến đổi năng lượng cơ học của chuyển động quay thành năng lượng thủy lực. Động cơ là bộ phận biến động năng thủy lực thành năng lượng cơ học của chuyển động quay.
TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC – BƠM VÀ ĐỘNG CƠ – DUNG TÍCH LÀM VIỆC
Hydraulic fluid power – Pumps and motors – Geometric displacements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định dung tích làm việc (V) của các động cơ và bơm thủy lực có truyền động quay hoặc truyền động lắc.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho có dung tích làm việc thay đổi; trong trường hợp này, các giá trị đã cho của dung tích làm việc tương ứng với dung tích làm việc lớn nhất.
Dung tích làm việc quy định trong tiêu chuẩn này có thể được sử dụng để hướng dẫn thiết kế các động cơ và bơm thủy lực thể tích. Có thể sử dụng dung tích làm việc để tính toán các chỉ tiêu thiết kế cơ bản khác và công suất danh định.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 497, Guide to the choise of series of preferred numbers and of series containing more rounded values of preferred numbers (Hướng dẫn lựa chọn dãy số ưu tiên và dãy số của các giá trị được làm tròn của các số ưu tiên).
ISO 5598, Fluid power systems and components – Vocabulary (Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén – Từ vựng).
4. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 5598 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
4.1. Dung tích làm việc (geometric displacement)
Tổng tính toán của tất cả các thay đổi về thể tích của các buồng áp lực bắt nguồn từ chuyển động của các phần tử dịch chuyển trong một vòng quay của trục vào (bơm) hoặc trục ra (động cơ) hoặc một hành trình kép của truyền động lắc. Không tính đến dung sai, khe hở, các độ cong vênh hoặc biến dạng.
4.2. Đối với các định nghĩa của các thuật ngữ khác đã được sử dụng, xem ISO 5598.
5. Dung tích làm việc
Bảng 1 – Các giá trị danh nghĩa của dung tích làm việc của xy lanh (V) tính bằng milimét (centimét khối) trên một vòng quay
| 0,1 | 1 | 10 | 100 | 1 000 |
|
|
| (11,2) | (112) | (1 120) |
|
| 1,25 | 12,5 | 125 | 1 250 |
|
|
| (14) | (140) | (1 400) |
| 0,16 | 1,6 | 16 | 160 | 1 600 |
|
|
| (18) | (180) | (1 800) |
|
| 2 | 20 | 200 | 2 000 |
|
|
| (22,4) | (224) | (2 240) |
| 0,25 | 2,5 | 25 | 250 | 2 500 |
|
|
| (28) | (280) | (2 800) |
|
| 3,15 | 31,5 | 315 | 3 150 |
| 0,4 | 4 | 40 | 400 | 4 000 |
|
|
| (45) | (450) | (4 500) |
|
| 5 | 50 | 500 | 5 000 |
|
|
| (56) | (560) | (5 600) |
| 0,63 | 6,3 | 63 | 630 | 6 300 |
|
|
| (71) | (710) | (7 100) |
|
| 8 | 80 | 800 | 8 000 |
|
|
| (90) | (900) | (9 000) |
CHÚ THÍCH:
1 Dung tích làm việc danh nghĩa là dung tích làm việc dùng cho ký hiệu quy ước đối với động cơ và bơm thủy lực.
2 Các giá trị quy định của dung tích làm việc vượt quá 9000 ml/vg (cm3/vg) lấy theo dãy số ưu tiên R20. R10.
3 Các giá trị trong các dấu ngoặc đơn là các giá trị không ưu tiên.
6. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
Sử dụng câu trình bày sau trong báo cáo thử, catalog và tài liệu bán hàng khi lựa chọn dung tích làm việc phù hợp tiêu chuẩn này:
“Dung tích làm việc của xy lanh phù hợp với TCVN 8536 (ISO 3662), Truyền động thủy lực – Bơm và động cơ – Dung tích làm việc”.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2012:1977 về Động cơ pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2151:1977 về Bơm và động cơ thủy lực thể tích - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4207:1986 về Bơm – Thuật ngữ và định nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-1:2009 về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 1: Ký hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10648:2014 (ISO 6195:2013) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Rãnh lắp vòng gạt dầu trên cần pít tông-xy lanh trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến - Kích thước và dung sai
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10651:2014 (ISO 6099:2009) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Xy lanh - Mã nhận dạng về kích thước lắp đặt và kiểu lắp đặt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10652:2014 (ISO 8132:2014) về Truyền động thủy lực - Kích thước lắp cho các phụ tùng của xy lanh có cần pít tông đơn, loạt trung bình 16 MPa (160 bar) và loạt 25 MPa (250 bar)
- 1 Quyết định 2931/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2012:1977 về Động cơ pít tông thủy lực - Thông số cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 về Truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ bôi trơn - Đường kính danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2151:1977 về Bơm và động cơ thủy lực thể tích - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4207:1986 về Bơm – Thuật ngữ và định nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-1:2009 về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 1: Ký hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10648:2014 (ISO 6195:2013) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Rãnh lắp vòng gạt dầu trên cần pít tông-xy lanh trong ứng dụng có chuyển động tịnh tiến - Kích thước và dung sai
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10651:2014 (ISO 6099:2009) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Xy lanh - Mã nhận dạng về kích thước lắp đặt và kiểu lắp đặt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10652:2014 (ISO 8132:2014) về Truyền động thủy lực - Kích thước lắp cho các phụ tùng của xy lanh có cần pít tông đơn, loạt trung bình 16 MPa (160 bar) và loạt 25 MPa (250 bar)