Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2145:1977 là văn bản kỹ thuật quy định về đường kính danh nghĩa dùng trong hệ thống truyền dẫn thủy lực, khí nén và hệ thống bôi trơn. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm thống nhất các thông số kích thước cơ bản, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo, lắp ráp và đồng bộ hóa các phần tử, thiết bị trong hệ thống truyền động và bôi trơn tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu tiên (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2145:1977 tập trung xác định ranh giới kỹ thuật và nguyên tắc áp dụng đối với các thiết bị truyền dẫn:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thiết kế, chế tạo và sử dụng các thiết bị, đường ống, đầu nối trong hệ thống thủy lực, khí nén và bôi trơn.
- Mục đích quy chuẩn: Thiết lập một hệ thống đường kính danh nghĩa đồng nhất để hạn chế số lượng kiểu dáng, kích thước không cần thiết, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất hàng loạt và giảm chi phí vật tư.
- Định nghĩa đường kính danh nghĩa: Đường kính danh nghĩa (ký hiệu là Dy hoặc DN) là trị số kích thước danh định dùng để phân loại, lựa chọn các ống dẫn và phụ kiện nối ống. Đây là thông số đại diện cho khả năng thông qua của dòng chất lưu, không nhất thiết phải trùng khít hoàn toàn với đường kính thực tế bên trong của ống.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi về đường kính danh nghĩa
Dựa trên các nguyên tắc tiêu chuẩn hóa kỹ thuật, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể sau:
- Dãy trị số tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quy định một dãy các trị số đường kính danh nghĩa bắt buộc phải tuân theo khi thiết kế mới hoặc chế tạo thiết bị. Các trị số này được sắp xếp theo một chuỗi số học hợp lý nhằm đảm bảo tính bao phủ cho mọi quy mô hệ thống từ nhỏ đến lớn.
- Nguyên tắc lựa chọn ưu tiên: Khi thiết kế hệ thống truyền dẫn thủy lực và khí nén, người thiết kế phải ưu tiên chọn các trị số đường kính trong dãy ưu tiên chính trước khi cân nhắc các trị số phụ, nhằm đảm bảo tính lắp lẫn cao nhất giữa các chi tiết của các nhà sản xuất khác nhau.
- Sự tương thích của phụ kiện: Tất cả các chi tiết nối như ren, mặt bích, khớp nối nhanh, van điều hướng, xi lanh lực phải có đường kính danh nghĩa phù hợp với đường kính danh nghĩa của đường ống dẫn để tránh hiện tượng tổn thất áp suất hoặc rò rỉ chất lưu.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 2145:1977 trong công nghiệp
Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 2145:1977 mang lại nhiều lợi ích kinh tế và kỹ thuật cho ngành cơ khí chế tạo và vận hành máy móc:
- Đơn giản hóa thiết kế: Giúp các kỹ sư nhanh chóng lựa chọn được kích thước ống dẫn và thiết bị phụ trợ phù hợp mà không cần phải tính toán thiết kế lại từ đầu cho từng chi tiết riêng lẻ.
- Thuận tiện trong bảo trì và thay thế: Khi một bộ phận trong hệ thống thủy lực hoặc khí nén bị hỏng, việc tìm kiếm phụ tùng thay thế có cùng đường kính danh nghĩa trên thị trường trở nên dễ dàng và chính xác hơn.
- Nâng cao hiệu suất hệ thống: Đảm bảo tính đồng bộ và độ kín khít của hệ thống truyền dẫn, giảm thiểu sự cố rò rỉ dầu thủy lực hoặc thất thoát khí nén, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc của toàn bộ hệ thống máy móc.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2145 – 77
TRUYỀN DẪN THỦY LỰC KHÍ NÉN VÀ HỆ BÔI TRƠN
ĐƯỜNG KÍNH DANH NGHĨA
Hydrostatic and pneumatic drives and lubricating systems
Standarts diameteps
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chi tiết các cặp xilanh chuyển động của các thiết bị truyền dẫn thủy lực (thể tích), khí nén và hệ bôi trơn (pittông, pittông trụ trơn, cần pittông, nòng trượt v.v...).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các xi lanh lồng.
2. Đường kính phải chọn theo chỉ dẫn trong bảng.
| Đường kính danh nghĩa mn | |||||
| Dãy cơ bản | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản | Dãy phụ | Dãy cơ bản |
| 1,0 | 10 | – | 100 | – | 1000 |
| – | – | – | – | 110 | – |
| – | 12 | – | 125 | – | – |
| – | – | 14 | – | 140 | – |
| – | 16 | – | 160 | – | – |
| – | – | 18 | – | 180 | – |
| 20 | 20 | – | 200 | – | – |
| – | – | 22 | – | 220 | – |
| 2,5 | 25 | – | 250 | – | – |
| – | – | 28 | – | 280 | – |
| 3,0 | 32 | – | 320 | – | – |
| – | – | 36 | – | 360 | – |
| 4,0 | 40 | – | 400 | – | – |
| – | – | 45 | – | 450 | – |
| 5,0 | 50 | – | 500 | – | – |
| – | – | 56 | – | 560 | – |
| 6,0 | 63 | – | 630 | – | – |
| – | – | 70 | – | 710 | – |
| 8,0 | 80 | – | 800 | – | – |
| – | – | 90 | – | 900 | – |
Chú thích:
1. Khi chọn các đường kính phải ưu tiên chọn dãy cơ bản.
2. Các đường kính ghi trong ngoặc, khi thiết kế mới không nên sử dụng.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2140:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Ren nối
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-1:2009 về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 1: Ký hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8536:2010 (ISO 3662:1976) về Truyền động thủy lực - Bơm và động cơ - Dung tích làm việc
- 1 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 2930/QĐ-BKHCN năm 2010 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2140:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2141:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Ren nối
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2144:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Áp suất danh nghĩa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2146:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Dung tích danh nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2147:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực, khí nén và hệ bôi trơn - Số vòng quay danh nghĩa
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2148:1977 về Truyền dẫn khí nén - Lưu lượng khí danh nghĩa
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2154:1977 về Truyền dẫn thuỷ lực - Phương pháp đo
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1806-1:2009 về Hệ thống và bộ phận thủy lực/khí nén - Ký hiệu bằng hình vẽ và sơ đồ mạch - Phần 1: Ký hiệu bằng hình vẽ cho các ứng dụng thông dụng và xử lý dữ liệu
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8536:2010 (ISO 3662:1976) về Truyền động thủy lực - Bơm và động cơ - Dung tích làm việc