Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-2:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4301-2:2009, quy định chi tiết về việc phân loại cần trục tự hành theo chế độ làm việc. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo, kiểm định và vận hành xác định chính xác nhóm chế độ làm việc của thiết bị, từ đó bảo đảm an toàn tối đa và tối ưu hóa hiệu suất khai thác trong thực tế.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này thiết lập hệ thống phân loại chung cho các loại cần trục tự hành dựa trên số lượng chu kỳ làm việc thực hiện trong suốt tuổi thọ thiết kế và hệ số phổ tải thể hiện trạng thái tải trọng tương đối của thiết bị.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các loại cần trục tự hành được định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 8242-2 (ISO 4306-2), bao gồm cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích, cần trục chân đế di động và các biến thể kỹ thuật liên quan.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại cần trục cố định hoặc các thiết bị nâng hạ chuyên dụng khác không thuộc nhóm cần trục tự hành.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- TCVN 8590-1 (ISO 4301-1) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Quy định chung. Đây là tài liệu cốt lõi cung cấp các công thức toán học, định nghĩa cơ bản về cấp sử dụng và cấp phổ tải.
- TCVN 8242-2 (ISO 4306-2) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành, nhằm đồng bộ hóa toàn bộ hệ thống thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong văn bản.
- Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
- Chu kỳ làm việc (Duty cycle): Trình tự hoạt động hoàn chỉnh của cần trục tự hành, bắt đầu từ thời điểm nâng tải từ vị trí ban đầu, di chuyển, hạ tải và quay trở lại vị trí sẵn sàng cho chu kỳ nâng tiếp theo.
- Hệ số phổ tải (Load spectrum factor): Chỉ số toán học phản ánh mức độ thường xuyên của việc nâng các tải trọng có khối lượng khác nhau so với tải trọng định mức lớn nhất của cần trục trong suốt quá trình vận hành.
- Tuổi thọ thiết kế (Design life): Khoảng thời gian hoạt động hoặc tổng số chu kỳ làm việc dự kiến mà nhà sản xuất cam kết thiết bị vận hành an toàn dưới các điều kiện bảo dưỡng tiêu chuẩn.
- Nguyên tắc phân loại cần trục tự hành (Điều 4)
- Phân loại tổng thể thiết bị (Nhóm A): Cần trục tự hành được phân chia thành các nhóm từ A1 đến A8. Việc phân nhóm này dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa tổng số chu kỳ vận hành thiết kế (từ cấp U0 đến U9) và hệ số phổ tải thực tế (từ cấp Q0 đến Q4). Nhóm chế độ làm việc càng cao đòi hỏi kết cấu kim loại của cần trục phải có khả năng chịu mỏi càng lớn.
- Phân loại các cơ cấu riêng biệt (Nhóm M): Bên cạnh việc phân loại tổng thể, các cơ cấu độc lập của cần trục tự hành như cơ cấu nâng hạ tải, cơ cấu quay, cơ cấu thay đổi tầm với (nâng hạ cần) và cơ cấu di chuyển cũng được phân loại riêng biệt từ M1 đến M8. Điều này giúp tối ưu hóa thiết kế cho từng bộ phận truyền động cụ thể.
- Xác định cấp sử dụng (U): Cấp sử dụng phản ánh tổng số chu kỳ làm việc dự kiến của cần trục tự hành trong suốt vòng đời hoạt động của nó, dao động từ cấp thấp nhất U0 (dưới 1,6 x 10^4 chu kỳ) đến cấp cao nhất U9 (trên 4 x 10^6 chu kỳ).
- Xác định cấp phổ tải (Q): Cấp phổ tải thể hiện mức độ nặng nhẹ của tải trọng mà cần trục thường xuyên phải xử lý, bao gồm bốn cấp chính: Q1 (nhẹ - hiếm khi nâng tải định mức), Q2 (trung bình), Q3 (nặng) và Q4 (rất nặng - thường xuyên nâng tải sát mức tối đa).
- Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
- Giúp các chủ đầu tư và đơn vị sử dụng lựa chọn đúng chủng loại cần trục tự hành phù hợp với điều kiện thi công thực tế, tránh tình trạng lãng phí công suất hoặc vận hành quá tải gây mất an toàn lao động.
- Là cơ sở kỹ thuật pháp lý vững chắc để các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức kiểm định tiến hành đánh giá chất lượng, thử tải và cấp phép hoạt động cho thiết bị nâng hạ.
- Hỗ trợ các đơn vị bảo dưỡng, sửa chữa xác định được mức độ hao mòn tự nhiên của các chi tiết máy theo thời gian hoạt động thực tế, từ đó xây dựng quy trình bảo dưỡng dự phòng hiệu quả.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8590-2:2010
ISO 4301-2:2009
CẦN TRỤC - PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC - PHẦN 2: CẦN TRỤC TỰ HÀNH
Cranes - Classification – Part 2: Mobile cranes
Lời nói đầu
TCVN 8590-2:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4301-2:2009.
TCVN 8590-2:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8590 (ISO 4301), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc gồm các phần sau:
- TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986), Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 8590-2:2010 (ISO 4301-2:2009), Phần 2: Cần trục tự hành.
- TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3:1993), Phần 3: Cần trục tháp.
- TCVN 8590-4:2010 (ISO 4301-4:1989), Phần 4: Cần trục tay cần.
- TCVN 8590-5:2010 (ISO 4301-5:1991), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.
CẦN TRỤC - PHÂN LOẠI THEO CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC - PHẦN 2: CẦN TRỤC TỰ HÀNH
Cranes - Classification – Part 2: Mobile cranes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân loại cần trục tự hành và các cơ cấu của nó theo các nhóm chế độ làm việc, dựa trên số chu kỳ vận hành được thực hiện trong suốt thời hạn sử dụng dự kiến và cấp tải danh nghĩa tương ứng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cần trục tự hành cơ bản và các bộ phận của chúng được định nghĩa trong TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1), Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2), Cần trục - Từ vựng - Phần 2: cần trục tự hành.
ISO 4308-2, Cranes and lifting appliances - Selection of wire ropes - Part 2: Mobile cranes - Coefficient of utilization (Cần trục và thiết bị nâng - Chọn cáp thép - Phần 2: Cần trục tự hành - Hệ số an toàn).
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong TCVN 8590-1 (ISO 4301-1) và TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2).
4. Phân loại theo chế độ làm việc
Nhóm chế độ làm việc của cần trục tự hành và các cơ cấu của nó được quy định theo Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại cần trục tự hành theo chế độ làm việc
| Điều kiện vận hành cần trục | Điều kiện sử dụng | Nhóm chế độ làm việc của cần trục | Nhóm chế độ làm việc của cơ cấu | |||||
| Nâng tải | Quay | Nâng cần | Co giãn cần ống lồng | Di chuyển (tại nơi vận hành) | ||||
| Bánh lốp | Bánh xích | |||||||
| Trang bị móc treo - không sử dụng liên tục | Sử dụng ít | A1 | M3 | M2 | M2 | M1 | M1 | M1 |
| Sử dụng gián đoạn | A2 | M4 | M3 | M3 | M2 | M1 | M2 | |
| Sử dụng căng | A3 | M5 | M4 | M4 | M3 | M1 | M2 | |
| Trang bị gàu ngoạm hoặc nam châm điện | Sử dụng gián đoạn, đều đặn | A3 | M4 | M3 | M3 | M2 | M1 | M2 |
| Sử dụng căng | A4 | M5 | M4 | M4 | M3 | M1 | M2 | |
| Làm việc nặng (bao gồm xếp dỡ công te nơ hoặc phục vụ xếp dỡ trên bến cảng) | Sử dụng gián đoạn, đều đặn | A4 | M5 | M4 | M3 | M1a | M1 | M2 |
| Sử dụng gián đoạn, đều đặn | A4 | M5 | M4 | M3 | M3 | M1 | M2 | |
| Sử dụng căng | A5 | M6 | M5 | M4 | M4 | M1 | M2 | |
| Phân loại trong bảng này không liên quan tới giá trị hệ số an toàn Zp đối với cáp thép hoặc giá trị hệ số đường kính h đối với tang và puly. | ||||||||
| a Chức năng co giãn cần ống lồng không được thực hiện khi đang treo tải. | ||||||||
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3 : 1993) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 3: Cần trục tháp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2 : 1994) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành
- 1 Quyết định 2927/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-3:2010 (ISO 4301-3 : 1993) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 3: Cần trục tháp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8590-1:2010 (ISO 4301-1:1986) về Cần trục - Phân loại theo chế độ làm việc - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-2:2009 (ISO 4306-2 : 1994) về Cần trục - Từ vựng - Phần 2: Cần trục tự hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10201-1:2013 (ISO 23815-1:2007) về Cần trục – Bảo trì – Phần 1: Yêu cầu chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10202:2013 (ISO 12485:1998) về Cần trục – Yêu cầu ổn định
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-2:2008 (ISO 8566-2 : 1995) về Cần trục - Cabin - Phần 2: Cần trục tự hành