Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2010 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các giới hạn hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất cho các loại nồi hơi công nghiệp tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nồi hơi (lò hơi) công nghiệp đốt nhiên liệu than, dầu, khí hoặc sinh khối, có sản lượng hơi định mức từ 1 tấn/giờ (t/h) đến 50 tấn/giờ (t/h) hoặc các nồi hơi nước nóng có công suất tương đương.
- Văn bản quy định cụ thể về mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) và mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS) nhằm quản lý, giám sát và khuyến khích hoạt động tiết kiệm năng lượng trong sản xuất công nghiệp.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại nồi hơi đặc thù như nồi hơi tận dụng nhiệt thải (nồi hơi thu hồi nhiệt), nồi hơi của các nhà máy nhiệt điện, hoặc nồi hơi sử dụng năng lượng hạt nhân.
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để áp dụng và thực hiện các phép thử nghiệm hiệu suất. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Các tài liệu liên quan bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thiết kế, chế tạo nồi hơi, các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và phân tích nhiên liệu (than, dầu, khí), cũng như các tiêu chuẩn đo lường lưu lượng, nhiệt độ và áp suất.
- Nồi hơi (Boiler): Thiết bị sử dụng nhiệt năng từ quá trình đốt cháy nhiên liệu để truyền nhiệt cho nước, biến nước thành hơi nước hoặc nước nóng có áp suất và nhiệt độ cao hơn áp suất khí quyển, phục vụ cho các nhu cầu công nghệ hoặc phát điện.
- Hiệu suất năng lượng của nồi hơi (Boiler energy efficiency): Tỷ số giữa lượng nhiệt hữu ích mà nước và hơi nước hấp thụ được so với lượng nhiệt năng toàn phần do nhiên liệu đưa vào nồi hơi trong cùng một khoảng thời gian xác định, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%).
- Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS - Minimum Energy Performance Standard): Mức hiệu suất năng lượng thấp nhất được quy định cho nồi hơi khi vận hành ở phụ tải định mức. Các nồi hơi có hiệu suất dưới mức này sẽ không đạt tiêu chuẩn lưu thông hoặc vận hành trên thị trường.
- Mức hiệu suất năng lượng cao (HEPS - High Energy Performance Standard): Mức hiệu suất năng lượng tiên tiến, khuyến khích các nhà sản xuất thiết kế và người vận hành đạt được nhằm tối ưu hóa khả năng tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải ra môi trường.
- Nhiệt trị của nhiên liệu (Calorific value): Lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng hoặc thể tích nhiên liệu, bao gồm nhiệt trị cao (toàn phần) và nhiệt trị thấp (tịnh).
- Yêu cầu về vận hành thử nghiệm: Việc thử nghiệm xác định hiệu suất năng lượng của nồi hơi phải được tiến hành khi nồi hơi hoạt động ở trạng thái ổn định, đạt công suất định mức hoặc công suất thỏa thuận giữa các bên liên quan.
- Yêu cầu về nhiên liệu thử nghiệm: Nhiên liệu sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải đúng với loại nhiên liệu thiết kế của nồi hơi. Nhiên liệu phải được lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản như độ ẩm, hàm lượng tro, và nhiệt trị theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành trước khi tính toán hiệu suất.
- Sai số đo lường và thiết bị: Tất cả các thiết bị đo lường phục vụ quá trình thử nghiệm (đo lưu lượng nước, lưu lượng hơi, nhiệt độ, áp suất, thành phần khói thải) phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ và có độ chính xác nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả.
- Điều kiện môi trường xung quanh: Quá trình thử nghiệm phải ghi nhận đầy đủ các thông số môi trường như nhiệt độ, độ ẩm của không khí cấp để tiến hành hiệu chỉnh kết quả hiệu suất về điều kiện tiêu chuẩn khi cần thiết.
NỒI HƠI - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Boilers - Energy efficiency and test method
Lời nói đầu
TCVN 8630:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 11 Nồi hơi và Bình chịu áp lực biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NỒI HƠI - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Boilers - Energy efficiency and test method
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp thử để xác định hiệu suất này đối với các loại nồi hơi đang sử dụng, xác định được khối lượng và nhiệt trị của nhiên liệu sử dụng.
Phương pháp thử quy định trong tiêu chuẩn này là phương pháp cân bằng thuận trên cơ sở thống kê theo dõi lượng nhiên liệu tiêu thụ và lượng hơi sản xuất ra trong một thời gian đủ dài (xem 2.6).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Nồi hơi (Boiler)
Thiết bị trọn bộ để sản xuất hơi nước, ở trạng thái hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt, có hoặc không có bộ phận tận dụng nhiệt thừa của khói thải (bộ hâm nước, bộ sấy không khí).
2.2. Áp suất hơi của nồi hơi (Boiler steam pressure)
Áp suất hơi tại đầu ra của nồi hơi, tính bằng megapascal (MPa).
2.3. Nhiệt độ hơi của nồi hơi (Boiler steam temperature)
2.3.1. Đối với nồi hơi sản xuất hơi bão hòa là nhiệt độ hơi bão hòa tại áp suất hơi của nồi hơi, tính bằng độ Celsius (0C);
2.3.2. Đối với nồi hơi sản xuất hơi quá nhiệt là nhiệt độ hơi quá nhiệt tại điểm lấy hơi ra khỏi bộ quá nhiệt cuối cùng theo đường hơi, tính bằng độ Celsius (0C).
2.4. Nhiệt độ hơi tái quá nhiệt (Reheater steam temperature)
Nhiệt độ hơi tại điểm lấy hơi ra khỏi bộ tái quá nhiệt, tính bằng độ Celsius (0C);
2.5. Công suất hơi (sản lượng hơi) của nồi hơi (Boiler capacity)
Lượng hơi sản xuất ra trong 1 h, tính bằng tấn trên giờ (t/h):
- Đối với nồi hơi sản xuất hơi bão hòa là công suất hơi bão hòa;
- Đối với nồi hơi sản xuất hơi quá nhiệt và tái quá nhiệt là công suất hơi quá nhiệt và hơi tái quá nhiệt.
2.6. Hiệu suất năng lượng của nồi hơi (Boiler energy efficiency)
Hiệu suất sử dụng nhiên liệu để sản xuất hơi trung bình trong một tháng hoặc một chu kỳ nhập nhiên liệu nhưng không ngắn hơn 12 ngày làm việc, được xác định theo công thức (1) hoặc (2) tại 4.4.2.
2.7. Hiệu suất năng lượng tối thiểu của nồi hơi (Minimum boiler energy efficiency)
Mức hiệu suất năng lượng thấp nhất cho phép của nồi hơi được quy định tại Bảng 1 (tùy theo loại nhiên liệu sử dụng).
2.8. Tổng sản lượng hơi của nồi hơi trong thời gian thử nghiệm (Total boiler capacity during test time)
Tổng sản lượng hơi của nồi hơi sản xuất ra trong suốt thời gian thử nghiệm.
2.9. Độ ẩm của hơi (Steam moisture)
Độ chứa nước trong hơi bão hòa tính bằng kilogam nước trên kilogam hơi.
3. Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của nồi hơi
Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của nồi hơi được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu của nồi hơi
| STT | Loại nồi hơi | Nhiên liệu rắn | Nhiên liệu lỏng và khí |
| 1 | Nồi hơi không có bộ phận tận dụng nhiệt thừa của khói thải | 70% | 75% |
| 2 | Nồi hơi có bộ phận tận dụng nhiệt thừa của khói thải | 75% | 80% |
4.1.1. Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ đo:
4.1.1.1. Áp kế đo áp suất hơi, đang trong thời gian kiểm định, cấp chính xác 1,5.
4.1.1.2. Áp kế đo áp suất nước, đang trong thời gian kiểm định, cấp chính xác 2,5.
4.1.1.3. Nhiệt kế đo nhiệt độ nước cấp và nhiệt độ hơi quá nhiệt, sai số ± 0,50C.
4.1.1.4. Đồng hồ đo lượng nước cấp, thang đo 1 L.
4.1.1.5. Đồng hồ đo lượng nhiên liệu lỏng hay nhiên liệu khí tiêu thụ, thang đo 0,1 L (nhiên liệu lỏng) hoặc 0,1 m3 (nhiên liệu khí).
4.1.1.6. Hệ thống xác định khối lượng nhiên liệu rắn, sai số ± 1%.
4.1.1.7. Đồng hồ đo lượng hơi mà nồi hơi sản xuất ra (nếu có), thang đo 1kg.
CHÚ THÍCH:
1. Với các nồi hơi sản xuất hơi bão hòa thường không có đồng hồ đo lượng hơi sản xuất ra thì có thể xác định tổng lượng hơi sản xuất ra trong thời gian thử nghiệm qua đồng hồ đo lượng nước cấp và có hiệu chỉnh lượng nước xả.
2. Cần có các biện pháp để chuẩn xác đến mức tối đa lượng nhiên liệu rắn tiêu thụ trong suốt thời gian thử nghiệm.
3. Cần bảo đảm chất lượng nhiên liệu ổn định, ít thay đổi trong thời gian thử nghiệm.
4.1.2. Đưa nồi hơi vào thử nghiệm:
4.1.2.1. Xác định trạng thái vận hành nồi hơi:
- Vận hành bình thường;
- Vận hành trước khi đại tu;
- Vận hành sau đại tu.
4.1.2.2. Xác định lượng nhiên liệu tồn trước khi thử nghiệm:
- Đối với nhiên liệu rắn: Xác định lượng nhiên liệu rắn hiện có trước khi thử nghiệm;
- Đối với nhiên liệu lỏng: Theo chỉ số đồng hồ đo hoặc theo vị trí mức nhiên liệu lỏng trong bồn.
- Đối với nhiên liệu khí: Theo chỉ số đồng hồ đo.
4.1.2.3. Ghi chỉ số đồng hồ đo lượng nước cấp.
4.1.2.4. Ghi chỉ số đồng hồ đo lượng hơi, nếu có.
4.1.2.5. Đối với nồi hơi có các đồng hồ tự ghi: Cần đánh dấu thời điểm bắt đầu thử nghiệm ở đồng hồ tự ghi.
4.2.1. Ghi chép trong nhật ký vận hành theo quy định:
- Áp suất và nhiệt độ của hơi, của nước cấp;
- Số lần và thời gian xả lò trong ca;
- Các hiện tượng khác.
4.2.2. Ghi chép phục vụ thử nghiệm
Ghi chép các chỉ số đầu và cuối của đồng hồ đo đối với:
- Từng ca;
- Từng ngày;
- Cả tháng hay cả chu kỳ thử nghiệm.
4.3.1. Xác định lượng nhiên liệu tiêu thụ:
- Đối với nhiên liệu rắn: Theo số liệu nhập nhiên liệu rắn và số liệu nhiên liệu rắn dư.
- Đối với nhiên liệu lỏng và nhiên liệu khí: Theo chỉ số đồng hồ đo.
4.3.2. Xác định lượng hơi đã sản xuất:
- Nồi hơi không có đồng hồ đo lượng hơi: Theo đồng hồ đo lượng nước cấp;
- Nồi hơi có đồng hồ đo lượng hơi: Theo đồng hồ đo lượng hơi và đồng hồ đo lượng nước cấp. Nếu có sai lệch nhiều thì dựa chủ yếu vào đồng hồ đo lượng nước cấp.
4.4. Xử lý các kết quả đo và phân tích mẫu
4.4.1. Xác định trị số trung bình của các lần đo và phân tích mẫu
- Áp suất hơi bão hòa;
- Áp suất và nhiệt độ hơi quá nhiệt;
- Nhiệt độ nước cấp;
- Nhiệt trị thấp của nhiên liệu rắn hoặc nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu khí.
Các trị số áp suất và nhiệt độ: Tính trung bình theo trọng số của các khoảng thời gian đo.
Các trị số nhiệt trị của nhiên liệu: Theo trung bình cộng của các kết quả phân tích mẫu.
4.4.2. Tính hiệu suất năng lượng của nồi hơi, h
- Khi nồi hơi sản xuất hơi bão hòa:
h = . 100% (1)
- Khi nồi hơi sản xuất hơi quá nhiệt và tái quá nhiệt:
h = .100% (2)
Trong đó:
- Qlvt là nhiệt trị thấp trung bình của nhiên liệu, tính bằng kilojun trên kilogam (kJ/kg) đối với nhiên liệu rắn hoặc lỏng, tính bằng kilojun trên mét khối (kJ/m3) đối với nhiên liệu khí ở điều kiện tiêu chuẩn;
- DS, DStqn là tổng lượng hơi và lượng hơi tái quá nhiệt mà nồi hơi sản xuất ra trong thời gian thử nghiệm, tính bằng kilogam;
- BS là tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ trong thời gian thử nghiệm, tính bằng kilogam (kg) đối với nhiên liệu rắn hoặc lỏng, tính bằng mét khối (m3) đối với nhiên liệu khí ở điều kiện tiêu chuẩn).
- hnc là entanpi nước cấp, theo nhiệt độ nước cấp trung bình và áp suất trong nồi hơi, tính bằng kilojun trên kilogam (kJ/kg);
- h'tqn, h"tqn là entanpi của hơi tái quá nhiệt vào và ra khỏi nồi hơi, tính bằng kilojun trên kilogam (kJ/kg);
- hh là entanpi của hơi bão hòa hay hơi quá nhiệt, tính bằng kilojun trên kilogam (kJ/kg),
CHÚ THÍCH:
1. Đối với hơi bão hòa của các nồi hơi sản xuất hơi bão hòa: Cần xác định độ ẩm của hơi ra khỏi nồi hơi. Nếu không xác định được độ ẩm của hơi sản xuất thì căn cứ theo ý kiến chuyên gia ứng với từng loại cấu tạo nồi hơi để xác định độ ẩm của hơi, khi ấy:
hh = h' + r(1 - y) (3)
trong đó:
h' là entanpi của nước sôi tại áp suất hơi bão hòa, kJ/kg;
r là nhiệt hóa hơi tại áp suất hơi bão hòa, kJ/kg;
y là độ ẩm của hơi.
Tra các đại lượng h' và r theo bảng đặc tính của nước và hơi nước ở trạng thái bão hòa (Phụ lục A).
2. Đối với hơi quá nhiệt: Tra bảng hơi nước theo áp suất và nhiệt độ hơi quá nhiệt trung bình đã xác định được tại bảng đặc tính của hơi quá nhiệt trong các tài liệu về nhiệt động lực học kỹ thuật.
Đặc tính của nước và hơi nước ở trạng thái bão hòa (theo áp suất)
Bảng A.1 - Đặc tính của nước và hơi nước ở trạng thái bão hòa (theo áp suất)
| Áp suất, MPa | Nhiệt độ bão hòa, 0C | Thể tích riêng, m3/kg | Entanpi, kJ/kg | |||
| Nước, v' | Hơi, v'' | Nước bão hòa, h' | Nhiệt hóa hơi, r | Hơi bão hòa khô, h" | ||
| 0,0010 | 6,983 | 0,0010001 | 129,21 | 29,34 | 2485,0 | 2514,4 |
| 0,0015 | 13,036 | 0,0010006 | 87,98 | 54,71 | 2470,7 | 2525,5 |
| 0,002 | 17,513 | 0,0010012 | 67,01 | 73,46 | 2460,2 | 2533,6 |
| 0,003 | 24,100 | 0,0010027 | 45,67 | 101,00 | 2444,6 | 2545,6 |
| 0,004 | 28,983 | 0,0010040 | 34,80 | 121,41 | 2433,1 | 2554,5 |
| 0,005 | 32,898 | 0,0010052 | 28,19 | 137,77 | 2423,8 | 2561,6 |
| 0,0075 | 40,316 | 0,0010079 | 19,239 | 168,77 | 2406,2 | 2574,9 |
| 0,01 | 45,833 | 0,0010102 | 14,675 | 191,83 | 2392,9 | 2584,8 |
| 0,015 | 53,997 | 0,0010140 | 10,023 | 225,97 | 2373,2 | 2599,2 |
| 0,02 | 60,086 | 0,0010172 | 7,650 | 251,45 | 2358,4 | 2609,9 |
| 0,03 | 69,124 | 0,0010223 | 5,229 | 289,30 | 2336,1 | 2625,4 |
| 0,04 | 75,886 | 0,0010265 | 3,993 | 317,65 | 2319,2 | 2636,9 |
| 0,05 | 81,345 | 0,0010301 | 3,240 | 340,56 | 2305,4 | 2646,0 |
| 0,075 | 91,785 | 0,0010375 | 2,2169 | 384,45 | 2278,6 | 2663,0 |
| 0,1 | 99,632 | 0,0010434 | 1,6937 | 417,51 | 2257,9 | 2675,4 |
| 0,15 | 111,37 | 0,0010530 | 1,1590 | 467,13 | 2226,2 | 2693,4 |
| 0,2 | 120,23 | 0,0010608 | 0,8854 | 504,70 | 2210,6 | 2706,3 |
| 0,3 | 133,54 | 0,0010735 | 0,6056 | 561,4 | 2163,2 | 2724,7 |
| 0,4 | 143,62 | 0,0010839 | 0,4622 | 604,7 | 2133,0 | 2737,6 |
| 0,5 | 151,84 | 0,0010928 | 0,3747 | 640,1 | 2107,4 | 2747,5 |
| 0,6 | 158,84 | 0,0011009 | 0,3155 | 670,4 | 2085,0 | 2755,5 |
| 0,7 | 164,96 | 0,0011082 | 0,27268 | 697,1 | 2064,9 | 2762,0 |
| 0,8 | 170,41 | 0,0011150 | 0,24026 | 720,9 | 2046,5 | 2767,5 |
| 0,9 | 175,36 | 0,0011213 | 0,21481 | 742,6 | 2029,5 | 2772,1 |
| 1,0 | 179,88 | 0,0011274 | 0,19429 | 762,6 | 2013,6 | 2776,2 |
| 1,5 | 198,29 | 0,0011539 | 0,13166 | 844,7 | 1945,2 | 2789,9 |
| 2,0 | 212,37 | 0,0011766 | 0,09954 | 908,6 | 1888,6 | 2797,2 |
| 3,0 | 233,84 | 0,0012163 | 0,06663 | 1008,4 | 1793,9 | 2802,3 |
| 4,0 | 250,33 | 0,0012521 | 0,04975 | 1087,4 | 1712,9 | 2800,3 |
| 5,0 | 263,91 | 0,0012858 | 0,03943 | 1154,4 | 1639,7 | 2794,2 |
| 7,5 | 290,50 | 0,0013677 | 0,025327 | 1292,7 | 1474,2 | 2766,9 |
| 10,0 | 310,96 | 0,0014526 | 0,018041 | 1408,0 | 1391,7 | 2727,7 |
| 15,0 | 342,13 | 0,0016579 | 0,010340 | 1611,0 | 1004,0 | 2615,0 |
| 20,0 | 365,70 | 0,0020370 | 0,005877 | 1826,5 | 591,9 | 2418,4 |
| 22,12 | 374,15 | 0,0031700 | 0,00317 | 2107,4 | 0,0 | 2107,4 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5346:1991 (ST SEV 5307-85) về kỹ thuật an toàn nồi hơi và nồi nước nóng - Yêu cầu chung đối với việc tính độ bền do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007 về nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sữa chữa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2360:1978 về Đáy elíp gấp mép bằng thép dùng cho bình chứa, thiết bị và nồi hơi - Kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6413:1998 (ISO 5730 : 1992) về Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ các nồi hơi ống nước)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6006:1995 về Nồi hơi - Yêu cầu an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6007:1995 về Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - Phương pháp thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-1:2003 (ISO 13256-1 : 1998) về Bơm nhiệt nguồn nước - Thử và đánh giá tính năng - Phần 1: Bơm nhiệt nước-gió và nước muối-gió
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-2:2003 (ISO 13256-2 : 1998) về Bơm nhiệt nguồn nước - Thử và đánh giá tính năng - Phần 2: Bơm nhiệt nước-nước và nước muối-nước
- 1 Quyết định 2959/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5346:1991 (ST SEV 5307-85) về kỹ thuật an toàn nồi hơi và nồi nước nóng - Yêu cầu chung đối với việc tính độ bền do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007 về nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sữa chữa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2360:1978 về Đáy elíp gấp mép bằng thép dùng cho bình chứa, thiết bị và nồi hơi - Kích thước cơ bản
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6413:1998 (ISO 5730 : 1992) về Nồi hơi cố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ các nồi hơi ống nước)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6006:1995 về Nồi hơi - Yêu cầu an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6007:1995 về Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - Phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-1:2003 (ISO 13256-1 : 1998) về Bơm nhiệt nguồn nước - Thử và đánh giá tính năng - Phần 1: Bơm nhiệt nước-gió và nước muối-gió
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7328-2:2003 (ISO 13256-2 : 1998) về Bơm nhiệt nguồn nước - Thử và đánh giá tính năng - Phần 2: Bơm nhiệt nước-nước và nước muối-nước
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2019 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định