Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-5:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-5:2012 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 19762-5:2008) là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Tiêu chuẩn này quy định về Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 5: Các hệ thống định vị.
Mục tiêu và Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn được xây dựng nhằm mục đích chuẩn hóa và thống nhất hệ thống thuật ngữ chuyên ngành, tạo cơ sở ngôn ngữ chung cho các hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ định vị. Phạm vi áp dụng cốt lõi bao gồm:
- Hài hòa thuật ngữ quốc tế: Đồng bộ hóa các khái niệm, định nghĩa kỹ thuật giữa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC, giúp giảm thiểu rào cản kỹ thuật trong giao thương và chuyển giao công nghệ.
- Hệ thống định vị (Locating Systems): Định nghĩa chi tiết các thuật ngữ liên quan đến các công nghệ, phương pháp, thiết bị và giải pháp kỹ thuật được sử dụng để xác định vị trí của đối tượng trong không gian thông qua kỹ thuật AIDC.
- Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC): Làm rõ các khái niệm bổ trợ cho việc nhận dạng, truyền tải, xử lý và lưu trữ dữ liệu vị trí một cách tự động, chính xác và bảo mật.
Cấu trúc nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục và cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, TCVN 8656-5:2012 tập trung vào các nội dung chính sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản chung: Xác định phạm vi áp dụng cụ thể, đối tượng sử dụng và các tài liệu viện dẫn cần thiết để hiểu và áp dụng đúng tiêu chuẩn.
- Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa: Đây là nội dung trọng tâm của tiêu chuẩn, cung cấp danh mục các thuật ngữ chuyên ngành về hệ thống định vị. Mỗi thuật ngữ đều đi kèm giải thích nghĩa chi tiết bằng tiếng Việt và đối chiếu với thuật ngữ tiếng Anh tương đương theo chuẩn ISO/IEC.
- Mục lục tra cứu: Hệ thống hóa các thuật ngữ theo thứ tự bảng chữ cái hoặc theo nhóm chủ đề, giúp người sử dụng dễ dàng tra cứu nhanh chóng trong quá trình làm việc.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 8656-5:2012
Việc ban hành và áp dụng tiêu chuẩn này mang lại nhiều giá trị thiết thực cho các bên liên quan trong ngành công nghệ thông tin:
- Đối với cơ quan quản lý: Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để quản lý, đánh giá và kiểm định chất lượng các dự án, sản phẩm công nghệ thông tin liên quan đến định vị và thu nhận dữ liệu tự động.
- Đối với doanh nghiệp và nhà phát triển: Giúp chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật trong tài liệu thiết kế, vận hành và thương mại hóa sản phẩm, tránh những hiểu lầm hoặc sai sót kỹ thuật không đáng có.
- Thúc đẩy hội nhập quốc tế: Việc áp dụng tiêu chuẩn hài hòa với ISO/IEC giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận và tích hợp vào chuỗi cung ứng công nghệ toàn cầu.
Information technology - Automatic identification and data capture (AIDC) techniques - Harmonized vocabulary - Part 5: Locating systems
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8656 (ISO/IEC 19762) nhằm tạo thuận lợi cho trao đổi thông tin với quốc tế về công nghệ thông tin, đặc biệt trong phạm vi kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC). Tiêu chuẩn này đưa ra một danh sách các thuật ngữ và định nghĩa được sử dụng trong các kỹ thuật AIDC.
Các chữ viết tắt và mục lục tra cứu của tất cả các định nghĩa được sử dụng trong mỗi phần của bộ tiêu chuẩn TCVN 8656 (ISO/IEC 19762) được trình bày ở cuối mỗi tiêu chuẩn.
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KỸ THUẬT PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG (AIDC) - THUẬT NGỮ HÀI HÒA - PHẦN 5: CÁC HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ
Information technology - Automatic identification and data capture (AIDC) techniques - Harmonized vocabulary - Part 5: Locating systems
Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa dùng riêng cho các hệ thống định vị trong lĩnh vực kỹ thuật phân định và thu nhập dữ liệu tự động. Những thuật ngữ này tạo thuận lợi cho việc liên lạc giữa những người dùng không chuyên và các chuyên gia trong các hệ thống định vị thông qua việc hiểu biết chung các khái niệm cơ bản và chuyên sâu.
Hệ thống đánh số sử dụng trong TCVN 8656 (ISO/IEC 19762) có dạng nn.nn.nnn, trong đó hai chữ số đầu tiên (nn.nn.nnn) thể hiện “mức cao nhất” theo đó, nếu là 01 = thông dụng với toàn bộ kỹ thuật AIDC, 02 = thông dụng đối với tất cả phương tiện đọc quang học, 03 = mã vạch một chiều, 04 = mã vạch hai chiều, 05 = phân định bằng tần số rađio, 06 = thuật ngữ chung liên quan đến radio, 07 = hệ thống định vị thời gian thực, và 08 = MIIM. Hai chữ số thứ hai (nn.nn.nnn) thể hiện “mức trung gian” theo đó, nếu là 01 = dữ liệu/khái niệm cơ bản, 02 = đặc trưng công nghệ, 03 = phương pháp ký hiệu, 04 = phần cứng, 05 = các ứng dụng. Hai hoặc ba chữ số thứ ba (nn.nn.nnn) thể hiện thứ tự của thuật ngữ.
Việc đánh số trong tiêu chuẩn này sử dụng các chữ số “mức cao nhất” của chuỗi (nn.nn.nnn) là 07.
07.01.01
Hệ thống định vị thời gian thực (Real time locating system - RTLS)
Tổ hợp của phần cứng và phần mềm được sử dụng để xác định và cung cấp liên tục vị trí thời gian thực của các tài sản và tài nguyên đã được gắn các thiết bị được thiết kế để hoạt động cùng với hệ thống này.
07.01.02
Vị trí địa lý (Geolocation)
Các tọa độ vĩ độ và kinh độ của một địa điểm cụ thể.
07.01.03
Định vị (Homing)
Khả năng định vị/tìm một bộ phát đáp khi có hoặc không có bộ thẩm định di động.
07.01.04
Chớp sự kiện (Event blink - EB)
Một hoặc nhiều phát xạ dư từ một bộ phát RTLS do một tác động bên ngoài như nối chuyển đổi hoặc nối liên tiếp.
07.01.05
Chớp kích thích (Exciter blink - EXB)
Một hoặc nhiều phát xạ dư từ một bộ phát RTLS do đi vào trường điện từ của một thiết bị được dự định để gây ra một phát truyền.
07.01.06
Chớp thứ cấp (Sub-blink)
Thông điệp được chuyển phát một hoặc nhiều lần trong một “chớp”.
07.01.07
Chớp thẻ (Tag blink)
Sự phát truyền tần số radio từ một bộ phát RTLS có thể bao gồm một hoặc nhiều thông điệp lặp lại (các chớp thứ cấp)
07.01.08
Chớp định khoảng (Timed interval blink - TIB)
Một hoặc nhiều phát xạ dư từ một bộ phát RTLS được dùng để tính vị trí và được phát với tốc độ thông thường đã được lập trình từ trước trong bộ phát RTLS.
07.01.09
Cơ sở hạ tầng (Infrastructure)
Các thành phần của hệ thống (RTLS) tồn tại giữa giao thức giao diện không dây và giao diện lập trình ứng dụng máy chủ RTLS.
07.04.01
Bộ kích thích (Exciter)
Thiết bị (RTLS) phát một tín hiệu mà tín hiệu này làm thay đổi hành vi của một bộ phát RTLS.
07.04.02
Máy đọc (Reader)
Thiết bị (RTLS) nhận các tín hiệu từ một bộ phát RTLS.
07.04.03
Máy chủ (Server)
Thiết bị máy tính (RTLS) kết hợp dữ liệu từ các máy đọc và xác định vị trí của các bộ phát.
07.04.04
Máy phát (Transmitter)
Các thiết bị radio chủ động (RTLS) sử dụng các giao thức RTLS quy định.
EB Chớp sự kiện (Event blink)
EXB Chớp kích thích (Exciter blink)
RTLS Hệ thống định vị thời gian thực (Real time locating system)
TIB Chớp định khoảng (Timed interval blink)
Mục lục tra cứu
| Event blink (EB) | Chớp sự kiện | 07.01.04 |
| Exciter blink (EXB) | Chớp kích thích | 07.01.05 |
| Exciter | Bộ kích thích | 07.04.01 |
| Geolocation | Vị trí địa lý | 07.01.02 |
| Homing | Định vị | 07.01.03 |
| Infrastructure | Cơ sở hạ tầng | 07.01.09 |
| Reader | Máy đọc | 07.04.02 |
| Real time locating system | Hệ thống định vị thời gian thực | 07.01.01 |
| Server | Máy chủ | 07.04.03 |
| Sub-blink | Chớp thứ cấp | 07.01.06 |
| Tag blink | Chớp thẻ | 07.01.07 |
| Timed interval blink (TIB) | Chớp định khoảng | 07.01.08 |
| Transmitter | Máy phát | 07.04.04 |
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8656-1 (ISO/IEC 19762-1), Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 1: Thuật ngữ chung liên quan đến AIDC.
[2] TCVN 8656-2 (ISO/IEC 19762-2), Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 2: Phương tiện đọc quang học (ORM)
[3] TCVN 8656-3 (ISO/IEC 19762-3), Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio
[4] TCVN 8656-4 (ISO/IEC 19762-4), Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Phân loại các mục
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Chữ viết tắt
Mục lục tra cứu
Thư mục tài liệu tham khảo
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-1:2010 (ISO/IEC 19762-1:2008) về Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa, Phần 1: Thuật ngữ chung liên quan đến AIDC
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-2:2011 (ISO/IEC 19762-2:2008) về Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa Phần 2: Phương tiện đọc quang học (ORM)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7201:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Nhãn Pallet EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7202:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã vạch 3.9 - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2013/BTTTT về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27001:2009 (ISO/IEC 27001:2005) về Công nghệ thông tin - Hệ thống quản lí an toàn thông tin - Các yêu cầu
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-7-2:2013 (ISO/IEC 29341-7-2:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 7-2: Giao thức điều khiển thiết bị chiếu sáng – Thiết bị chiếu sáng có thể điều chỉnh
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-13:2013 (ISO/IEC 29341-6-13:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-13: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ trạng thái tòa nhà
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-14:2013 (ISO/IEC 29341-6-14 : 2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-14: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ lịch biểu điểm đặt
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-17:2013 (ISO/IEC 29341-6-17 : 2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-17: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ chế độ người sử dụng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-2:2013 (ISO/IEC 29341-6-2:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-2: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Thiết bị điều nhiệt theo vùng
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-10:2013 (ISO/IEC TS 15504-10:2011) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 10: Mở rộng an toàn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10249-2:2013 (ISO 8000-2:2012) về Chất lượng dữ liệu - Phần 2: Từ vựng
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420 : 2000) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch - EAN/UPC
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10541:2014 (ISO/IEC 27003:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn triển khai hệ thống quản lý an toàn thông tin
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7202:2008 (ISO/IEC 16388 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 39
- 1 Quyết định 128/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7201:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Nhãn Pallet EAN - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7202:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã vạch 3.9 - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2: Kiến trúc an ninh
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4 : 1989) về Công nghệ thông tin – Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 4: Khung tổng quát về quản lý
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 75:2013/BTTTT về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27001:2009 (ISO/IEC 27001:2005) về Công nghệ thông tin - Hệ thống quản lí an toàn thông tin - Các yêu cầu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-1:2010 (ISO/IEC 19762-1:2008) về Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa, Phần 1: Thuật ngữ chung liên quan đến AIDC
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-2:2011 (ISO/IEC 19762-2:2008) về Công nghệ thông tin - Kĩ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa Phần 2: Phương tiện đọc quang học (ORM)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-7-2:2013 (ISO/IEC 29341-7-2:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 7-2: Giao thức điều khiển thiết bị chiếu sáng – Thiết bị chiếu sáng có thể điều chỉnh
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-13:2013 (ISO/IEC 29341-6-13:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-13: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ trạng thái tòa nhà
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-14:2013 (ISO/IEC 29341-6-14 : 2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-14: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ lịch biểu điểm đặt
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-17:2013 (ISO/IEC 29341-6-17 : 2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-17: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Dịch vụ chế độ người sử dụng
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10176-6-2:2013 (ISO/IEC 29341-6-2:2008) về Công nghệ thông tin – Kiến trúc thiết bị UPnP – Phần 6-2: Giao thức điều khiển thiết bị sưởi, thiết bị thông gió và điều hòa không khí – Thiết bị điều nhiệt theo vùng
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10252-10:2013 (ISO/IEC TS 15504-10:2011) về Công nghệ thông tin – Đánh giá quá trình – Phần 10: Mở rộng an toàn
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10249-2:2013 (ISO 8000-2:2012) về Chất lượng dữ liệu - Phần 2: Từ vựng
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7825:2007 (ISO/IEC 15420 : 2000) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu thập dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật mã vạch - EAN/UPC
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10541:2014 (ISO/IEC 27003:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn triển khai hệ thống quản lý an toàn thông tin
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7202:2008 (ISO/IEC 16388 : 2007) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 39