Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2002 về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các quy tắc, cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật đối với việc sử dụng Mã số địa điểm toàn cầu (GLN - Global Location Number). Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc chuẩn hóa hoạt động trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) và quản lý chuỗi cung ứng tại Việt Nam theo chuẩn quốc tế EAN (nay là GS1).
Dưới đây là phần phân tích chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 7199:2002:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của Mã số địa điểm toàn cầu EAN (GLN). Cụ thể:
- Mục đích cốt lõi: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cấu trúc mã số và cách thể hiện mã vạch của Mã số địa điểm toàn cầu EAN nhằm phục vụ cho việc phân định duy nhất các địa điểm trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Đối tượng phân định: Mã GLN được áp dụng để định danh cho ba nhóm đối tượng chính bao gồm: các tổ chức/thực thể pháp lý (doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng), các bộ phận chức năng (phòng ban, bộ phận kế toán, kho hàng) và các địa điểm vật lý cụ thể (cửa kho, điểm giao nhận hàng, vị trí lưu kho).
- Phạm vi ứng dụng: Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật bắt buộc cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, logistics và dịch vụ có nhu cầu trao đổi thông tin tự động, quản lý kho bãi và thực hiện giao dịch thương mại điện tử.
Để đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, Điều 2 đưa ra các tài liệu viện dẫn quan trọng. Các tài liệu này là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng TCVN 7199:2002:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về mã số mã vạch vật phẩm (như hệ thống tiêu chuẩn TCVN về mã số vật phẩm EAN-13, EAN-8).
- Các tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức EAN Quốc tế (nay là GS1) về quy định kỹ thuật chung và hướng dẫn sử dụng mã số địa điểm.
- Các tiêu chuẩn ISO/IEC liên quan đến công nghệ thông tin, kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC).
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành, giúp các bên liên quan thống nhất cách hiểu và áp dụng chính xác các quy định kỹ thuật:
- Mã số địa điểm toàn cầu (GLN - Global Location Number): Là một chuỗi số gồm 13 chữ số có cấu trúc cố định, được sử dụng để phân định duy nhất một địa điểm trên toàn thế giới mà không bị trùng lặp.
- Thực thể pháp lý (Legal Entity): Là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các đơn vị có quyền hạn ký kết hợp đồng, thực hiện giao dịch tài chính như công ty, tổng công ty, cơ quan nhà nước, nhà cung cấp hoặc khách hàng.
- Địa điểm chức năng (Functional Entity): Là một bộ phận cụ thể trong một tổ chức thực hiện một nhiệm vụ chuyên biệt, ví dụ như phòng mua hàng, bộ phận kế toán, hoặc phòng dịch vụ khách hàng.
- Địa điểm vật lý (Physical Location): Là một vị trí địa lý cụ thể có thể xác định được bằng tọa độ hoặc địa chỉ thực tế, chẳng hạn như một tòa nhà, một cầu cảng, một kho hàng cụ thể hoặc một điểm dỡ hàng tại nhà máy.
- Số kiểm tra (Check Digit): Chữ số cuối cùng trong chuỗi 13 chữ số của mã GLN, được tính toán từ 12 chữ số đi trước theo một thuật toán toán học xác định nhằm phát hiện lỗi trong quá trình nhập liệu hoặc quét mã vạch.
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định chi tiết về cấu trúc hình thành và phương thức biểu diễn của mã số địa điểm toàn cầu:
- Cấu trúc 13 chữ số của mã GLN: Mã GLN bắt buộc phải có độ dài cố định là 13 chữ số, được chia thành các thành phần sau:
- Tiền tố GS1 (GS1 Prefix): Gồm từ 2 đến 3 chữ số đầu tiên, do Tổ chức GS1 quốc tế cấp cho các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ (ví dụ: Việt Nam là 893).
- Mã doanh nghiệp (Company Prefix): Gồm một chuỗi chữ số tiếp theo do tổ chức GS1 quốc gia cấp cho doanh nghiệp thành viên. Độ dài của mã doanh nghiệp quyết định số lượng mã địa điểm mà doanh nghiệp đó có thể tự cấp phát.
- Mã địa điểm (Location Reference): Là chuỗi chữ số do chính doanh nghiệp tự gán cho các địa điểm, bộ phận hoặc thực thể của mình. Chuỗi số này mang tính chất tuần tự và không mang ý nghĩa phân loại bên trong để đảm bảo tính linh hoạt.
- Chữ số kiểm tra (Check Digit): Chữ số thứ 13, được tính toán tự động dựa trên thuật toán Modulo 10 để kiểm tra tính chính xác của toàn bộ dãy số.
- Nguyên tắc cấp phát và quản lý mã:
- Doanh nghiệp không được tự ý thay đổi cấu trúc mã hoặc sử dụng mã của đơn vị khác.
- Mỗi địa điểm khác nhau phải được gán một mã GLN duy nhất. Khi một địa điểm thay đổi chức năng hoặc đóng cửa, mã GLN đó phải được thu hồi và không được tái sử dụng ngay lập tức để tránh xung đột dữ liệu trong chuỗi cung ứng.
- Phương thức thể hiện mã vạch: Để thu nhận dữ liệu tự động, mã GLN phải được thể hiện dưới dạng mã vạch tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn quy định sử dụng loại mã vạch GS1-128 (trước đây là UCC/EAN-128) hoặc mã vạch EAN-13 tùy thuộc vào ứng dụng cụ thể trong giao dịch thương mại hoặc quản lý kho vận.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 7199:2002 đã đặt ra khung pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ, giúp các doanh nghiệp Việt Nam chuẩn hóa hệ thống định danh địa điểm, tạo tiền đề cho việc tích hợp sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu và tối ưu hóa quy trình logistics tự động.
PHÂN ĐỊNH VÀ THU NHẬN DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG - MÃ SỐ ĐỊA ĐIỂM TOÀN CẦU EAN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Automatic identification and data capture - EAN Global Location Number - Specification
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đối với mã số tiêu chuẩn để phân định đơn nhất địa điểm, tổ chức (cơ quan), được chấp nhận quốc tế và phù hợp với quy định của Tổ chức EAN quốc tế
1.2. Mã số địa điểm toàn cầu EAN (từ đây viết tắt là mã số địa điểm) được áp dụng khi cần để trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - Electronic Data Interchange); để phân định địa điểm hoặc các đối tác khác nhau (như bên gửi, bên nhận, bên mua, bên bán, nhà vận chuyển...); để xây dựng Catalo điện tử về sản phẩm. Mã số địa điểm còn được áp dụng trong việc kiểm soát, phân phối hàng hoá, trong giao nhận, vận chuyển và các lĩnh vực quản lý khác
TCVN 6382:1998 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN 13) - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6512:1999 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị gửi đi - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6755:2000 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC 128 - Qui định kỹ thuật.
TCVN 6939:2000 Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - (EAN-VN13) - Qui định kỹ thuật;
TCVN 6940:2000 Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - (EAN-VN8) - Qui định kỹ thuật;
3.1. Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và khái niệm nêu trong các tiêu chuẩn viện dẫn ở điều 2 và định nghĩa nêu ở 3.2.
3.2. Mã số địa điểm EAN (EAN Location Number): là một dãy gồm 13 chữ số dùng để phân định:
- Các thực thể pháp lý, ví dụ như các công ty có tư cách pháp nhân;
- Các thực thể chức năng, ví dụ như các phòng chức năng trong thực thể pháp lý;
- Các thực thể vật chất, ví dụ như kho, cửa kho, một phòng trong một toà nhà
Chú thích:
1) Các thông tin chi tiết thường đi kèm một mã số địa điểm gồm: tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức; thông tin chi tiết về ngân hàng và số tài khoản; người liên lạc; các địa điểm (hoặc bộ phận chức năng)... thường được lập thành một tệp dữ liệu trong máy tính của những người sử dụng để gọi ra khi cần.
2) Mặc dù chỉ là chìa khoá để mở các tệp dữ liệu và không chứa thông tin về đối tượng phân định, mã số địa điểm có cấu trúc tiêu chuẩn, cho phép phân định đơn nhất đối tượng trên toàn thế giới.
4.1. Mã số địa điểm toàn cầu EAN là một dãy số cố định gồm 13 chữ số nguyên dương có cấu tạo như trong bảng 1.
Bảng 1

Trong đó:
- Dãy N gồm 12 chữ số là mã số phân định địa điểm gồm hai loại như sau:
· Đối với tổ chức đã đăng ký xin cấp mã doanh nghiệp để sử dụng trên vật phẩm, nhóm 12 số này gồm mã số doanh nghiệp (TCVN 6939:2000) và số phân định địa điểm hoặc bộ phận chức năng, do doanh nghiệp tự cấp từ ngân hàng mã vật phẩm (Item) của mình và đăng ký với tổ chức mã số mã vạch quốc gia.
· Đối với tổ chức chỉ đăng ký xin cấp mã số địa điểm cho mục đích trao đổi dữ liệu điện tử, nhóm 12 số N này được tổ chức mã số mã vạch quốc gia cấp trực tiếp từ ngân hàng mã số quốc gia (có các số đầu là mã số quốc gia) để phân định tổ chức và/ hoặc bộ phận của tổ chức đó
- Số kiểm tra C (check digit): là chữ số thứ 13, được tính từ 12 chữ số đứng trước theo quy định ở 4.2.
4.2. Tính số kiểm tra của mã số địa điểm
Số kiểm tra trong mã số địa điểm tiêu chuẩn (standard location number) được tính như số kiểm tra trong mã số vật phẩm, theo điều 3.2 của TCVN 6939:2000, sử dụng thuật toán môđun 10 và cấp số nhân 3 và 1.
Chú thích - Cách tính số kiểm tra như nêu trên được tiêu chuẩn hoá và quy định phải áp dụng từ 1/1/1997. Ở một số nước như Úc, Bỉ, Pháp, Đức, Ailen, Hà Lan, Nam Phi và Anh trước đây quy định cách tính số kiểm tra theo nguyên tắc khác, đang có kế hoạch chuyển hệ thống tính số kiểm tra cũ của quốc gia (xem Phụ lục A) thành cách tính tiêu chuẩn
4.3. Mã vạch thể hiện mã số địa điểm
Mã số địa điểm được thể hiện dưới dạng mã vạch UCC/EAN - 128 theo TCVN 6755:2000. Không dùng mã vạch EAN-13 để thể hiện mã số địa điểm.
(Tham khảo)
Nguyên tắc tính số kiểm tra của một số tổ chức mã số mã vạch quốc gia
A.1. Mở đầu
Hầu hết các tổ chức mã số mã vạch quốc gia đều tuân theo cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn, trừ một số nước nêu dưới đây
Các tổ chức này đã có kế hoạch chuyển sang áp dụng số kiểm tra tiêu chuẩn của EAN quốc tế từ 1/1/1997
A.2. Những nguyên tắc tính số kiểm tra khác
A.2.1. ANA- Liên hiệp Vương quốc Anh
ANA có tiền tố EAN là 50
Tổ chức ANA áp dụng thuật toán môđun 10 như cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn, nhưng áp dụng số nhân 7,3,1 thay vì 3,1.
Ví dụ:

Mã số địa điểm đầy đủ trong trường hợp này là: 5090001000014
A.2.2. GENCOD - Pháp
Tổ chức GENCOD có tiền tố EAN là 30 - 37.
Gencod không quy định nguyên tắc tính số kiểm tra. Số kiểm tra trong mã số địa điểm của Pháp thường tự điền số 0
A.2.3. ICODIP - BỈ và Lucxambua
Tiền tố EAN của tổ chức ICODIP là 54.
ICODIP quy định nguyên tắc số kiểm tra như của Pháp (A.2.2).
A.2.4. SAANA - Nam Phi
Nam Phi có tiền tố EAN là 600 - 601.
Nam Phi quy định môđun 10 như cách tính số kiểm tra tiêu chuẩn, nhưng số nhân là 3,7,1 thay vì 3,1.
Ví dụ:

Mã số địa điểm đầy đủ trong trường hợp này là: 6009001000011
A.2.5. UAC - Hà Lan
Mã quốc gia của Hà Lan là 87.
Tổ chức UAC quy định nguyên tắc tính số kiểm tra như ở A.2.1 (như của tổ chức ANA).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6755:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC-128 - Quy định kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-5:2012 (ISO/IEC 19762-5:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 5: Các hệ thống định vị
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7201:2007 (GS1 General Specification) về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Nhãn đơn vị hậu cần GS1 – Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6383:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 8 chữ số (EAN-VN8) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6382:1998 (EAN International) về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN - VN13) - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6755:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC-128 - Quy định kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6939:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6754:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Số phân định ứng dụng EAN.UCC
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6756:2000 về Mã số và mã vạch vật phẩm - Mã số mã vạch EAN cho sách và xuất bản phẩm nhiều kỳ - Quy định kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6940:2000 về Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - Quy định kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-3:2012 (ISO/IEC 19762-3:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 3: Nhận dạng bằng tần số radio (RFID)
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-4:2012 (ISO/IEC 19762-4:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 4: Thuật ngữ chung liên quan đến truyền thông radio
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8656-5:2012 (ISO/IEC 19762-5:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động (AIDC) - Thuật ngữ hài hòa - Phần 5: Các hệ thống định vị
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7199:2007 (GS1 General Specification) về Phân định và thu thập dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu GS1 - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7201:2007 (GS1 General Specification) về Phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Nhãn đơn vị hậu cần GS1 – Yêu cầu kỹ thuật