Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8671:2011 quy định các yêu cầu kỹ thuật và thông số xung điện đối với máy điều trị từ trường tần số thấp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị của các thiết bị y tế sử dụng từ trường trong môi trường y tế tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các dòng máy điều trị bằng từ trường tần số thấp được sử dụng trong vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
  • Quy định cụ thể các thông số kỹ thuật liên quan đến xung điện, từ trường nhằm kiểm soát chất lượng thiết bị khi sản xuất, nhập khẩu và lưu hành trên thị trường Việt Nam.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức thiết kế, sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu và sử dụng thiết bị điều trị từ trường tần số thấp.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn tích hợp và viện dẫn các tài liệu liên quan về an toàn thiết bị điện y tế (như bộ tiêu chuẩn TCVN 7303 hoặc IEC 60601) nhằm đảm bảo tính đồng bộ và tương thích quốc tế.
  • Các tài liệu viện dẫn là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để đánh giá các chỉ tiêu an toàn điện, tương thích điện từ trường của thiết bị điều trị.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Máy điều trị từ trường tần số thấp: Thiết bị y tế tạo ra từ trường biến thiên hoặc từ trường xung với tần số thấp nhằm mục đích điều trị bệnh.
  • Thông số xung điện: Các đặc tính kỹ thuật của dòng điện tạo ra từ trường, bao gồm biên độ xung, độ rộng xung, tần số lặp lại xung và dạng xung.
  • Cảm ứng từ cực đại: Giá trị lớn nhất của mật độ dòng từ trường được tạo ra tại vùng điều trị của thiết bị.
  • Tần số thấp: Dải tần số hoạt động của thiết bị, thông thường nằm trong phạm vi tần số công nghiệp hoặc tần số âm tần thấp được quy định cụ thể cho mục đích y tế.

- Thông số xung điện và yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)

  • Dạng xung điện: Quy định các dạng xung tiêu chuẩn được phép áp dụng trong điều trị như xung chữ nhật, xung tam giác, xung hình sin hoặc các dạng xung đặc biệt khác tùy theo thiết kế điều trị.
  • Tần số xung: Xác định dải tần số hoạt động cho phép của thiết bị, đảm bảo độ chính xác và sai số nằm trong giới hạn an toàn cho người bệnh.
  • Độ rộng xung và chu kỳ nhiệm vụ: Quy định khoảng thời gian tồn tại của xung điện và tỷ lệ giữa thời gian có xung so với chu kỳ hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ tác động của từ trường.
  • Cường độ cảm ứng từ: Yêu cầu về mức độ kiểm soát cường độ từ trường phát ra, đảm bảo thiết bị có khả năng điều chỉnh mịn và có hệ thống cảnh báo khi vượt quá ngưỡng an toàn.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8671:2011

MÁY ĐIỀU TRỊ TỪ TRƯỜNG TẦN SỐ THẤP - THÔNG SỐ XUNG ĐIỆN

Low frequency magnetherapy equipment - Electrical pulse parameters

Lời nói đầu

TCVN 8671:2011 được chuyển đổi từ 52TCN-TTB 0023:2003 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8671:2011 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÁY TRỊ TỪ TRƯỜNG TẦN SỐ THẤP - THÔNG SỐ XUNG ĐIỆN

Low frequency magnetherapy equipment - Electrical pulse parameters

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số xung điện từ trường đối với máy trị từ trường.

1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy điều trị bằng từ trường tần số thấp được sử dụng trong các khoa/phòng phục hồi chức năng, vật lý trị liệu tại các cơ sở điều trị với các tác dụng chủ yếu sau:

- chỉnh lý hoạt động hệ thần kinh trung ương, ngoại vi và thực vật, chỉnh lý chức phận nội tiết của cơ thể;

- kháng viêm, kể cả viêm đặc hiệu và không đặc hiệu;

- giảm phù nề sau chấn thương, viêm nhiễm...;

- giảm đau theo cả cơ chế trung ương và ngoại vi;

- điều hòa sự co bóp cơ tim, sự hình thành và dẫn truyền thần kinh tim, dẫn tới tác dụng chống loạn nhịp;

- điều chỉnh huyết áp;

- tăng độ đàn hồi và điều hòa tính thấm thành mạch, giãn mạch, kích thích sự tái tạo mạch sau phẫu thuật, tổn thương...;

- giảm ngưng kết hồng cầu và kết dính tiểu cầu, giảm độ nhớt máu. Cùng với ba tác dụng trên, dẫn tới tăng vi tuần hoàn địa phương;

- kích thích miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu;

- tác động tới dòng thông tin liên và nội bào, qua đó tác động tới hô hấp tế bào, tăng tổng hợp ATP ở ty thể, điều hòa sinh tổng hợp các đại phân tử sinh học, điều hòa sự phân bào, dẫn tới tác dụng tăng cường khả năng tái tạo, điều hòa sự hình thành collagene.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Các thông số chung

- có ít nhất 1 loại từ trường cơ bản;

- từ trường cực đại: ≤ 20 mT;

- sai số từ trường < ±5 %;

- có ít nhất 1 cặp từ cực;

- yêu cầu về an toàn điện: theo TCVN 7303-1 (IEC 60601-1) Thiết bị điện y tế - Yêu cầu chung về an toàn cơ bn và tính năng thiết yếu.

2.2. Các dạng từ trường cơ bản

2.2.1. Từ trường xung tam giác

Hình dạng: xung tam giác (Hình 1).

Hình 1 - Dạng xung tam giác

Giá trị giới hạn các thông số xung tam giác được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Giá trị giới hạn các thông số xung tam giác

Thông số

Giá trị giới hạn

Loại tần số, Hz

 

3

2,8 ÷ 3,2

8

7,5 ÷ 8,5

16

15 ÷ 17

36

34 ÷ 38

60

55 ÷ 65

72

68 ÷ 76

128

120 ÷ 135

Thành phần từ trường còn dư, %

≤ 2

2.2.2. Từ trường xung vuông

Hình dạng: xung vuông (Hình 2).

Hình 2 - Dạng xung vuông

Giá trị giới hạn các thông số xung vuông được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Giá trị giới hạn các thông số xung vuông

Thông số

Giá trị giới hạn

Loại tần số, Hz

 

3

2,8 ÷ 3,2

8

7,5 ÷ 8,5

16

15 ÷ 17

36

34 ÷ 38

60

55 ÷ 65

72

68 ÷ 76

128

120 ÷ 135

Thành phần từ trường còn dư, %

≤ 2

2.2.3. Từ trường xung hình sin c chu kỳ 100 Hz

Hình dạng: xung hình sin (Hình 3).

Đơn vị tính bằng miligiây

Hình 3 - Dạng xung DF

Giá trị giới hạn các thông số xung điện DF được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Giá trị giới hạn các thông số xung điện DF

Thông số

Giá trị giới hạn

Độ rộng chân xung, ms

9,5 ÷ 10

Khoảng cách giữa hai xung, ms

0,1

Thành phần dòng còn dư, %

≤ 2

2.2.4. Từ trường xung hình sin nửa chu kỳ 50 Hz

Hình dạng: xung hình sin (Hình 4).

Đơn vị tính bằng miligiây

Hình 4 - Dạng xung CP

Giá trị các giới hạn thông số xung điện CP được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Giá trị giới hạn các thông số xung điện CP

Thông số

Giá tr giới hạn

Độ rộng chân xung, ms

9,5 ÷ 10

Khoảng cách giữa 2 xung, ms

 

Trong giây lẻ

0,1

Trong giây chẵn

9,5 ÷ 10

Thành phần dòng không đổi, %

≤ 2

2.3. Từ cực

- Từ cực là cuộn cảm Helmholtz tạo từ trường thuần nhất (không dùng lõi từ), sử dụng dây đồng.

- Cường độ từ trường tối đa không lớn hơn 20 mT tại tâm cuộn cảm.

3. Phương pháp thử

3.1. Sơ đồ đo kiểm mẫu

Đo kiểm các thông số tần số bằng từ trường kế.

Hình 5 - Sơ đồ đo kiểm bằng từ trường kế

3.2. Chuẩn bị

- nối thiết bị với nguồn nuôi.

- nối từ cực vào máy.

- bật công tắc nguồn.

3.3. Kiểm tra hình dạng và giá trị điện áp trên cuộn cảm

3.3.1. Chọn chế độ xung ứng với từng chế độ sẽ có đèn báo sáng.

3.3.2. Nối điện trở 500 W vào hai đầu dây từ cực và sử dụng máy hiện sóng hiển thị hình dạng áp ra trên tải.

3.3.3. Chọn tần số thích hợp.

- xung vuông và xung tam giác có 8 tần số kích thích sinh học: 3Hz, 5Hz, 8Hz, 16Hz, 36Hz, 60Hz, 72Hz, 128Hz;

- xung hình sin 100Hz cố định;

- xung hình sin 50Hz cố định.

3.3.4. Tăng dần cường độ từ 0mT tới cực đại và kiểm tra bằng mắt hình dạng và biên độ xung.

3.3.5. Ghi các kết quả đo vào phiếu kiểm tra.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8671:2011 về Máy điều trị từ trường tần số thấp - Thông số xung điện

Số hiệu: TCVN8671:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8671:2011 về Máy điề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký