Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 là một phần trong bộ tiêu chuẩn quy định về phương pháp thử dành cho nhũ tương nhựa đường axit (nhũ tương nhựa đường cation). Phần 14 của tiêu chuẩn này tập trung chuyên sâu vào phương pháp xác định khối lượng thể tích của vật liệu. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp xác định tỷ trọng, hỗ trợ công tác quy đổi thể tích và khối lượng trong quá trình giao nhận, thiết kế cấp phối và thi công các công trình giao thông đường bộ.

Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích.
  • Lĩnh vực áp dụng: Thí nghiệm, kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, đặc biệt là các công trình sử dụng công nghệ mặt đường nhựa có dùng nhũ tương axit.
  • Tình trạng hiệu lực: Cần đối chiếu với danh mục tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông vận tải hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ để cập nhật trạng thái áp dụng mới nhất.

Cấu trúc và nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn

Dựa trên danh mục và các phần trích xuất, tiêu chuẩn được định hình qua các nội dung trọng tâm sau:

  • Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Đây là phần nền tảng của tiêu chuẩn, quy định về phạm vi áp dụng đối với loại nhũ tương nhựa đường axit, các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ khi thực hiện thí nghiệm, các thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành, cùng với các nguyên tắc chung trong quá trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm.
  • Mối liên hệ với các phần thử nghiệm khác (Phần 13): Hệ thống tài liệu ghi nhận sự liên kết chặt chẽ giữa Phần 14 và Phần 13 (Xác định khả năng trộn lẫn với nước). Việc đánh giá toàn diện cả khối lượng thể tích và khả năng trộn lẫn với nước giúp xác định chính xác chất lượng, độ ổn định và hành vi của nhũ tương nhựa đường axit khi tiếp xúc với môi trường thực tế trên công trường.

Vai trò và ý nghĩa kỹ thuật của phương pháp thử

Việc áp dụng nghiêm ngặt phương pháp thử theo TCVN 8817-14:2011 mang lại các giá trị thực tiễn lớn cho công tác quản lý chất lượng dự án:

  • Chính xác hóa định lượng: Khối lượng thể tích là cơ sở để quy đổi từ thể tích đo đạc thực tế tại hiện trường sang khối lượng (tấn, kilôgam) nhằm phục vụ công tác thanh quyết toán và kiểm soát định mức hao hụt vật liệu.
  • Đảm bảo chất lượng thi công: Giúp các kỹ sư giám sát phát hiện sớm các sai lệch về mật độ của nhũ tương, từ đó ngăn ngừa hiện tượng nhũ tương bị phân tách, lẫn tạp chất hoặc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi tưới bám dính hoặc trộn cấp phối.
  • Chuẩn hóa quy trình thí nghiệm: Tạo ra sự thống nhất về phương pháp thực hiện giữa các phòng thí nghiệm hợp chuẩn (LAS-XD) trên toàn quốc, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả kiểm định.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 8817-14 : 2011

NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 14: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH
Cationic Emulsified Asphalt - Test Method - Part 14: Test Method for Determining Density

Lời nói đầu

TCVN 8817-14:2011 được chuyển đổi từ 22 TCN 354:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 8817:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học v à Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8817:2011 bao gồm 15 phần:

TCVN 8817-1:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 8817-2:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 2: Xác định độ nhớt Saybolt Furol

TCVN 8817-3:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 3: Xác định độ lắng và độ ổn định lưu trữ

TCVN 8817-4:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 4: Xác định lượng hạt quá cỡ (Thử nghiệm sàng)

TCVN 8817-5:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 5: Xác định điện tích hạt

TCVN 8817-6:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định độ khử nhũ

TCVN 8817-7:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 7: Thử nghiệm trộn với xi măng

TCVN 8817-8:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 8: Xác định độ dính bám và tính chịu nước

TCVN 8817-9:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 9: Thử nghiệm chưng cất

TCVN 8817-10:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 10: Thử nghiệm bay hơi

TCVN 8817-11:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 11: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh

TCVN 8817-12:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 12: Nhận biết nhũ tương nhựa đường a xít phân tách chậm

TCVN 8817-13:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 13: Xác định khả năng trộn lẫn với nước

TCVN 8817-14:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 14: Xác định khối lượng thể tích

TCVN 8817-15:2011, Nhũ tương nhựa đường a xít – Phương pháp thử – Phần 15: Xác định độ dính bám với cốt liệu tại hiện trường

NHŨ TƯƠNG NHỰA ĐƯỜNG A XÍT - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 14: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH

Cationic Emulsified Asphalt - Test Method - Part 14: Test Method for Determining Density

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này dùng để xác định khối lượng thể tích của nhũ tương nhựa đường, khối lượng thể tích của nhũ tương nhựa đường được xác định thông qua khối lượng của mẫu nhũ tương nhựa đường chứa trong một bình đong biết trước thể tích.

1.2 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các quy định khi đưa vào sử dụng.

2 Tóm tắt phương pháp thử

Cân xác định khối lượng mẫu thử có trong một bình đong tiêu chuẩn (biết trước thể tích). Sau đó tính khối lượng thể tích mẫu thử.

3 Chuẩn bị mẫu thử

3.1 Khuấy đều để mẫu đạt độ đồng nhất trước khi thử nghiệm.

3.2 Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 50 oC: Làm nóng mẫu đến nhiệt độ 50 oC ± 3 oC bằng cách đặt bình đựng mẫu vào bể nước hoặc tủ sấy, nắp đậy của bình đựng mẫu phải được mở để thoát khí. Sau khi nhiệt độ mẫu đạt đến 50 oC ± 3 oC, khuấy đều mẫu để đạt độ đồng nhất.

3.3 Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 25 oC: Khuấy đều mẫu trong bình đựng mẫu ở nhiệt độ 25 oC ± 3 oC để đạt độ đồng nhất.

CHÚ THÍCH 1 : Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 25 oC, mẫu có thể được làm nóng và khuấy như quy định tại 3.2, nếu cần thiết. Trong trường hợp này, mẫu sẽ được làm ng uội đến nhiệt độ 25 oC ± 3 oC trước khi thử nghiệm.

4 Thiết bị và dụng cụ thử

4.1 Bình đong tiêu chuẩn: Làm bằng kim loại, hình trụ tròn, có dung tích 100 mL; trên lắp đậy đó có một vài lỗ nhỏ để nhũ tương a xít thừa có thể chảy ra.

4.2 Cân: Có độ chính xác 0,01 g.

4.3 Bể ổn nhiệt có khả năng duy trì ở nhiệt độ 25 oC ± 0,5 oC.

5 Tiến hành thử

5.1 Khuấy đều mẫu nhũ tương nhựa đường, sau đó đặt bình đựng mẫu vào trong bể ổn nhiệt ở nhiệt độ 25 oC ± 0,5 oC trong khoảng thời gian 1 giờ.

5.2 Cân xác định khối lượng của bình đong tiêu chuẩn bao gồm cả nắp (A, g).

5.3 Lấy bình đựng mẫu ra khỏi bể bảo ôn, dùng đũa khuấy đều để mẫu đạt độ đồng nhất.

5.4 Đưa bình đong tiêu chuẩn về nhiệt độ xấp xỉ 25 oC và rót nhũ tương nhựa đường vào đầy bình.

5.5 Đậy nắp và dùng rẻ khô lau sạch nhũ tương nhựa đường thừa tràn qua các lỗ nhỏ trên nắp đậy.

5.6 Cân xác định khối lượng bình đong tiêu chuẩn bao gồm cả nắp và mẫu (B, g).

6 Tính kết quả

Khối lượng thể tích của nhũ tương a xít (ký hiệu là ), có đơn vị là g/L, được tính chính xác đến 0,01 g/L theo công thức:

g = 10 x (B – A) (g/L)

trong đó:

A là khối lượng của bình đong tiêu chuẩn bao gồm cả nắp, g;

B là khối lượng của bình đong tiêu chuẩn bao gồm cả nắp và mẫu, g.

7 Độ chụm và độ chệch

7.1 Sử dụng các chuẩn cứ sau đây để đánh giá chấp nhận các kết quả (xác xuất 95 %):

7.1.1 Chấp nhận kết quả thu được của hai lần thử nghiệm khác nhau trên cùng một mẫu tại cùng thời điểm bởi cùng một thí nghiệm viên khi độ lặp lại không vượt quá 0,019 g/L.

7.1.2 Chấp nhận kết quả thu được của hai phòng th ử nghiệm khác nhau khi cùng thử nghiệm một mẫu nếu độ tái lặp không vượt quá 0,034 g/L.

7.2 Độ chệch của tiêu chuẩn này không thể xác định vì không có vật liệu nào có giá trị tham chiếu được chấp nhận có giá trị.

PHẦN 13: XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TRỘN LẪN VỚI NƯỚC

Cationic Emulsified Asphalt - Test Method - Part 13: Test Method for Miscibility of Emulsfied Asphalt

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nhũ tương nhựa đường phân tách vừa và phâ n tách chậm, không áp dụng cho nhũ tương nhựa đường phân tách nhanh.

1.2 Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏ e cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các quy định khi đưa vào sử dụng.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ASTM E1, Standard specification for ASTM thermometers (Quy định kỹ thuật đối với nhiệt kế ASTM)

3 Tóm tắt phương pháp thử

Rót từ từ một lượng nước xác định vào cốc có chứa một lượng mẫu thử xác định ở nhiệt độ thí nghiệm. Trong khi rót, dùng đũa khuấy để nước trộn đều với nhũ tương nhựa đường. Để yên hỗn hợp trong khoảng thời gian xác định, sau đó kiểm tra xem có nhựa đông tụ ở đáy cốc hay không và đưa ra kết luận.

4 Chuẩn bị mẫu thử

4.1 Khuấy đều để mẫu đạt độ đồng nhất trước khi thử nghiệm.

4.2 Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 50 oC: Làm nóng mẫu đến nhiệt độ 50 oC ± 3 oC bằng cách đặt bình đựng mẫu vào bể nước ho ặc tủ sấy, nắp đậy của bình đựng mẫu phải được mở để thoát khí. Sau khi nhiệt độ mẫu đạt đến 50 oC ± 3 oC, khuấy đều mẫu để đạt độ đồng nhất.

4.3 Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 25 oC: Khuấy đều mẫu trong bình đựng mẫu ở nhiệt độ 25 oC ± 3 oC để đạt độ đồng nhất.

CHÚ THÍCH 1 : Đối với nhũ tương nhựa đường có quy định thử nghiệm độ nhớt ở 25 oC, mẫu có thể được làm nóng và khuấy như quy định tại 4.2, nếu cần thiết. Trong trường hợp này, mẫu sẽ được làm nguội đến nhiệt độ 25 oC ± 3 oC trước khi thử nghiệm.

5 Thiết bị, và dụng cụ và vật liệu

5.1 Cốc thuỷ tinh dung tích 400 mL.

5.2 Ống đong dung tích 100 mL.

5.3 Ống đong dung tích 200 mL.

5.4 Nhiệt kế loại 17C phù hợp với tiêu chuẩn ASTM E1 (nhiệt kế thuỷ ngân có phạm vi đo từ 19 oC đến 27 oC, có vạch chia 0,1 oC) hoặc thiết bị đo nhiệt độ khác có cùng độ chính xác.

5.5 Đũa thuỷ tinh hoặc đũa kim loại.

5.6 Nước cất hoặc nước đã được khử ion (có được từ chính nguồn nước dự định sử dụng để pha vào nhũ tương).

6 Tiến hành thử

6.1 Rót 50 mL nhũ tương nhựa đường có nhiệt độ 20 oC + 2 oC vào cốc thuỷ tinh 400 mL; sau đó rót từ từ 150 mL nước cất hoặc nước đã được khử i-on vào cốc thuỷ tinh đựng mẫu. Trong khi rót, dùng đũa khuấy để nước trộn đều với nhũ tương nhựa đường.

6.2 Để yên hỗn hợp trong khoảng thời gian 2 giờ, sau đó kiểm tra xem có nhựa đông tụ ở đáy cốc thuỷ tinh hay không.

7 Báo cáo thử nghiệm

Nếu không có nhựa đông tụ ở đáy cốc thuỷ tinh thì báo cáo là có thể dùng nước để pha loãng nhũ tương nhựa đường.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khối lượng thể tích

Số hiệu: TCVN8817-14:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8817-14:2011 về Nhũ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký