Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-4:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-4:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7752-4:1989. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về sơ đồ và các đặc tính điều khiển đối với cần trục tay cần (jib cranes). Đây là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn về cần trục, giúp đảm bảo tính thống nhất, an toàn và tối ưu hóa hiệu suất vận hành cho người điều khiển thiết bị nâng hạ tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật đối với việc bố trí và đặc tính của các bộ phận điều khiển trên cần trục tay cần. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Các loại cần trục tay cần được định nghĩa cụ thể trong tiêu chuẩn liên quan về thuật ngữ cần trục.
  • Các nhà thiết kế, chế tạo hệ thống điều khiển cabin và các cơ cấu vận hành của cần trục tay cần.
  • Các cơ quan kiểm định kỹ thuật an toàn và đơn vị vận hành thiết bị nâng hạ trong việc đánh giá tính phù hợp của hệ thống điều khiển.

Tài liệu viện dẫn và tính tương thích (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần kết hợp viện dẫn với các tiêu chuẩn cốt lõi khác trong hệ thống tiêu chuẩn về cần trục, bao gồm:

  • TCVN 8242-1 (ISO 4306-1) về thuật ngữ cần trục để đồng bộ hóa khái niệm.
  • TCVN 8854-1 (ISO 7752-1) về các nguyên tắc chung đối với thiết bị điều khiển cần trục.
  • Các tài liệu kỹ thuật quốc tế khác về an toàn máy và nhân trắc học đối với người vận hành.

Nguyên tắc chung trong thiết kế hệ thống điều khiển (Điều 3)

Hệ thống điều khiển của cần trục tay cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc nhân trắc học và an toàn lao động nhằm giảm thiểu tối đa sai sót của người vận hành:

  • Sự tương thích về hướng chuyển động: Chiều chuyển động của tay gạt, nút bấm hoặc vô lăng phải tương ứng một cách logic với chiều chuyển động của cơ cấu cần trục (ví dụ: đẩy tay gạt về phía trước để hạ cần hoặc di chuyển tới).
  • Khả năng tiếp cận dễ dàng: Tất cả các bộ phận điều khiển chính phải được bố trí trong tầm với tự nhiên của người vận hành khi ở tư thế làm việc tiêu chuẩn, không gây mệt mỏi hoặc đòi hỏi tư thế vặn người nguy hiểm.
  • Nhận diện trực quan: Các nút điều khiển, tay gạt phải có ký hiệu rõ ràng, không bị mờ theo thời gian và sử dụng các mã màu tiêu chuẩn để phân biệt chức năng khẩn cấp với chức năng vận hành thông thường.

Sơ đồ bố trí và đặc tính kỹ thuật của các bộ phận điều khiển (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết cách thức bố trí các cơ cấu điều khiển cụ thể trên cần trục tay cần:

  • Cơ cấu nâng hạ tải (Hoisting): Tay gạt điều khiển cơ cấu nâng hạ phải được bố trí thuận tiện, thông thường nằm ở phía bên phải của người vận hành. Chuyển động kéo tay gạt về phía sau tương ứng với việc nâng tải, đẩy về phía trước tương ứng với việc hạ tải.
  • Cơ cấu quay tay cần (Slewing): Việc điều khiển quay cần sang trái hoặc sang phải phải được thực hiện bằng các chuyển động tương ứng của thiết bị điều khiển (gạt sang trái để quay trái, gạt sang phải để quay phải).
  • Cơ cấu thay đổi tầm với (Derricking/Luffing): Chuyển động của tay gạt điều khiển tầm với phải đảm bảo tính trực quan. Thông thường, đẩy tay gạt ra xa để tăng tầm với (hạ cần) và kéo tay gạt lại gần để giảm tầm với (nâng cần).
  • Cơ cấu di chuyển cần trục (Traveling): Đối với các cần trục tay cần có khả năng di chuyển trên ray hoặc bánh lốp, hệ thống điều khiển di chuyển phải tách biệt rõ ràng và có cơ chế khóa an toàn để tránh kích hoạt vô ý trong quá trình nâng hạ tải.
  • Yêu cầu về lực kích hoạt: Lực cần thiết để vận hành các tay gạt và bàn đạp phải nằm trong giới hạn cho phép, không quá nặng gây mỏi cơ nhưng cũng không quá nhẹ để tránh việc vô tình kích hoạt do va chạm nhẹ.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 8854-4:2011 đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa cabin điều khiển của cần trục tay cần tại Việt Nam. Điều này giúp người vận hành dễ dàng thích ứng khi chuyển đổi giữa các model cần trục khác nhau, giảm thiểu thời gian đào tạo lại và đặc biệt là hạn chế tối đa các tai nạn lao động nghiêm trọng phát sinh từ việc nhầm lẫn thao tác điều khiển trong quá trình vận hành thực tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8854-4:2011

ISO 7752-4:1989

CẦN TRỤC - SƠ ĐỒ VÀ ĐẶC TÍNH ĐIỀU KHIỂN - PHẦN 4: CẦN TRỤC VÀ TAY CẦN

Cranes - Control layout and characteristics - Part 4: jlb crannes

Lời nói đầu

TCVN 8854-4:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 7752-4:1989 với những thay đổi biên tập cho phép.

TCVN 8854-4:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 96 Cần cẩu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 8854 (ISO 7752), Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển gồm các phần sau:

- TCVN 8854-1:2011 (ISO 7752-1:2010), Phần 1: Nguyên tắc chung.

- TCVN 8854-2:2011 (ISO 7752-2:1985), Phần 2: Cần trục tự hành.

- TCVN 8854-3:2011 (ISO 7752-3:2010), Phần 3: Cần trục tháp.

- TCVN 8854-4:2011 (ISO 7752-4:1989), Phần 4: Cần trục tay cần.

- TCVN 8854-5:2011 (ISO 7752-5:1985), Phần 5: Cầu trục và cổng trục.

Lời giới thiệu

Người lái cần trục tay cần thường là chuyển từ loại cần trục này sang loại cần trục khác với các kiểu máy hoặc các nhà sản xuất khác nhau. Tiêu chuẩn này quy định cách bố trí và chuyển động nhất quán của các bộ phận điều khiển cơ bản sử dụng trong chu trình vận hành của cần trục để giảm sự nhầm lẫn và điều khiển sai trong các trường hợp khẩn cấp.

TCVN 8854-1 (ISO 7752-1) quy định các nguyên tắc chung cho tất cả các loại cần trục.

 

CẦN TRỤC - SƠ ĐỒ VÀ ĐẶC TÍNH ĐIỀU KHIỂN - PHẦN 4: CẦN TRỤC VÀ TAY CẦN

Cranes - Control layout and characteristics - Part 4: jlb crannes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định sơ đồ bố trí, các yêu cầu và hướng chuyển động đối với các bộ phận Điều khiển cơ bản để di chuyển, quay, nâng, hạ trong cần trục tay cần theo định nghĩa trong TCVN 8242-1 (ISO 4306-1).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này.  Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1:1985), Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Yêu cầu chung

TCVN 8854-1:2011 (ISO 7752-1:1983), Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 1: Nguyên tắc chung.

3. Yêu cầu chung

Các bộ phận điều khiển cơ bản cho cần trục tay cần phải tuân theo TCVN 8854-1 (ISO 7752-1) ngoại trừ lực tác dụng cần thiết để dịch chuyển các điều khiển phải không vượt quá:

- 100 N đối với các cần điều khiển;

- 200 N đối với các bàn đạp chân.

4. Sơ đồ điều khiển cơ bản

4.1. Cần trục tay cần có chiều dài cần cố định hoặc cần khớp xoay với các cần điều khiển hai chiều

Đối với các cần điều khiển hai chiều, các bộ phận điều khiển cơ bản phải được bố trí như trên Hình 1.

4.1.1. Điều khiển di chuyển - Cần điều khiển 1

4.1.1.1. Các cần điều khiển chuyển động theo chiều chuyển động của cần trục:

Chuyển động cần điều khiển theo hướng yêu cầu

Đưa cần điều khiển về giữa để dừng chuyển động và tác động phanh.

4.1.1.2. Các cần điều khiển không chuyển động theo chiều chuyển động của cần trục:

Chuyển động cần điều khiển theo hướng được chỉ định trên cần điều khiển ứng với chiều chuyển động yêu cầu của cần trục.

Đưa cần điều khiển về giữa để dựng chuyển động và tác động phanh.

CHÚ THÍCH: Cần lưu ý rằng điểm khác biệt so với TCVN 8854-1 (ISO 7752-1) là yêu cầu chiều chuyển động của thiết bị phải được xác định tại mỗi vị trí điều khiển. Điều này đặc biệt quan trọng khi chiều chuyển động của cần điều khiển không liên quan lô gic với chiều chuyển động của thiết bị.

4.1.2. Điều khiển quay - Cần điều khiển 2

4.1.2.1. Đối với các cần điều khiển chuyển động theo hướng trước sau

Đẩy cần điều khiển về trước để quay cần ra xa (sang trái khi vị trí của người vận hành nằm ở bên phải; sang phải khi vị trí người vận hành ở bên trái hoặc ở giữa cần trục).

4.1.2.2. Đối với các cần điều khiển chuyển động ngang

Đẩy cần điều khiển sang trái để quay cần sang trái và đẩy cần điều khiển sang phải để quay cần sang phải.

4.1.2.3. Đối với cả hai trường hợp 4.1.2.1 và 4.1.2.2, đưa cần điều khiển về giữa cho phép cần trục quay tự do hoặc dùng để giữ vị trí cần khi có thể áp dụng.

Nhấn bàn đạp chân 6 (khi được trang bị) để quay hoặc giữ vị trí cần.

4.1.3. Điều khiển nâng hạ tải - Cần điều khiển 3 và bàn đạp chân 7 (khi được trang bị), cần điều khiển 4 và bàn đạp chân 8 (khi được trang bị)

Kéo cần điều khiển về để nâng tải.

Đưa cần điều khiển về giữa để ngắt nguồn và tác động phanh. Khi phanh tự động không được lắp, nhấn bàn đạp để phanh.

Đẩy cần điều khiển về trước để hạ tải.

Sử dụng cần điều khiển 4 để điều khiển nâng hạ tải chính. Sử dụng cần điều khiển 3 (khi được trang bị) để điều khiển nâng hạ tải phụ hoặc cho chức năng của cần trục.

4.1.4. Điều khiển nâng hạ cần - Cần điều khiển 5

Kéo cần điều khiển về để nâng cần.

Đưa cần điều khiển về giữa để ngừng nâng hạ cần.

Đẩy cần điều khiển về trước để hạ cần.

CHÚ THÍCH: Cần lưu ý rằng điểm khác biệt so với TCVN 8854-1 (ISO 7752-1) là yêu cầu chiều chuyển động của thiết bị phải được xác định tại mỗi vị trí điều khiển. Điều này đặc biệt quan trọng khi chiều chuyển động của cần điều khiển không liên quan lô-gic với chiều chuyển động của thiết bị.

4.2. Cần trục tay cần có chiều dài cần cố định hoặc cần khớp xoay với các cần điều khiển nhiều chiều

Các bộ phận điều khiển nhiều chiều phải được bố trí như trên Hình 2.

Hình 1 - Sơ đồ điều khiển cần trục có chiều dài cần cố định hoặc cần khớp xoay điều khiển hai chiều

Hình 2 - Sơ đồ điều khiển cần trục có chiều dài cần cố định hoặc cần khớp xoay điều khiển nhiều chiều

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-4:2011 (ISO 7752-4:1989) về Cần trục - Sơ đồ và đặc tính điều khiển - Phần 4: Cần trục tay cần

Số hiệu: TCVN8854-4:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8854-4:2011 (ISO 775...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký