Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 quy định phương pháp xác định các thành phần vô cơ trong phụ gia thực phẩm. Cụ thể, phần này hướng dẫn chi tiết phương pháp định lượng các kim loại nặng và nguyên tố vô cơ bao gồm antimon (Sb), bari (Ba), cadimi (Cd), crom (Cr), đồng (Cu), chì (Pb) và kẽm (Zn) bằng kỹ thuật đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS). Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát giới hạn tạp chất độc hại, bảo đảm chất lượng và độ an toàn của phụ gia thực phẩm trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kiểm nghiệm, giám định chất lượng phụ gia thực phẩm tại Việt Nam.
- Áp dụng cụ thể cho việc phân tích định lượng các nguyên tố kim loại vết (antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì, kẽm) có trong các loại phụ gia thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định của pháp luật.
Nguyên lý của phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS)
Phương pháp dựa trên nguyên lý hấp thụ bức xạ điện từ của các nguyên tử tự do ở trạng thái cơ bản. Quy trình phân tích dựa trên các nguyên lý kỹ thuật sau:
- Vô cơ hóa mẫu thử: Mẫu phụ gia thực phẩm được xử lý bằng phương pháp thích hợp (như tro hóa khô hoặc phân hủy ướt bằng axit mạnh) để phá hủy hoàn toàn liên kết hữu cơ, chuyển các nguyên tố cần đo về dạng dung dịch ion đơn giản.
- Nguyên tử hóa ngọn lửa: Dung dịch mẫu sau xử lý được dẫn vào hệ thống phun sương để chuyển thành dạng sol khí, sau đó được đưa vào ngọn lửa (thường là hỗn hợp không khí-axetylen hoặc oxit nitơ-axetylen) để nhiệt phân và chuyển hóa thành các nguyên tử tự do ở trạng thái cơ bản.
- Đo độ hấp thụ: Chiếu chùm bức xạ đặc trưng từ đèn catốt rỗng (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL) của nguyên tố cần đo qua ngọn lửa. Các nguyên tử tự do trong ngọn lửa sẽ hấp thụ bức xạ này tại bước sóng đặc trưng.
- Xác định nồng độ: Độ hấp thụ đo được tỷ lệ thuận với nồng độ của nguyên tố có trong dung dịch mẫu theo định luật Beer-Lambert, từ đó xác định được hàm lượng kim loại trong mẫu thử ban đầu.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
Để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của phép đo, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về trang thiết bị và hóa chất sử dụng:
- Thiết bị đo phổ: Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) được trang bị bộ phận đầu đốt phù hợp cho ngọn lửa không khí-axetylen hoặc oxit nitơ-axetylen, bộ đơn sắc và đầu dò có độ nhạy cao.
- Nguồn bức xạ: Đèn catốt rỗng (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL) riêng biệt cho từng nguyên tố cần xác định (Sb, Ba, Cd, Cr, Cu, Pb, Zn).
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng hóa chất tinh khiết phân tích (độ tinh khiết cao dành cho phân tích kim loại vết). Nước dùng trong toàn bộ quá trình phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước siêu tinh khiết). Các axit mạnh như axit nitric (HNO3), axit clohydric (HCl) phải là loại chuyên dụng.
- Dụng cụ thủy tinh: Tất cả các bình định mức, pipet, cốc mỏ phải được làm sạch bằng cách ngâm trong dung dịch axit nitric loãng (khoảng 10% đến 20%) trong ít nhất 24 giờ, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất trước khi sử dụng để tránh nhiễm bẩn chéo từ môi trường hoặc dụng cụ.
Quy trình tiến hành phân tích
Quy trình phân tích được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước chuẩn hóa sau:
- Chuẩn bị dung dịch thử: Cân một lượng mẫu phụ gia thực phẩm xác định (tùy thuộc vào hàm lượng kim loại dự kiến). Tiến hành xử lý mẫu bằng phương pháp phân hủy ướt (sử dụng hỗn hợp axit mạnh như HNO3, HClO4 hoặc H2SO4) hoặc phương pháp tro hóa khô trong lò nung ở nhiệt độ kiểm soát (thường từ 450 độ C đến 500 độ C), sau đó hòa tan tro bằng axit loãng và định mức đến thể tích phù hợp.
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Pha chế dãy dung dịch chuẩn có nồng độ chính xác từ dung dịch chuẩn gốc (1000 mg/l) của từng kim loại cần đo. Khoảng nồng độ của dãy chuẩn phải bao trùm nồng độ dự kiến của nguyên tố trong mẫu thử và nằm trong vùng tuyến tính của thiết bị.
- Xây dựng đường chuẩn: Đo độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn ở bước sóng tối ưu của từng nguyên tố. Thiết lập đồ thị hoặc phương trình đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ và nồng độ của nguyên tố.
- Đo mẫu thử: Đo độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử và dung dịch mẫu trắng (mẫu không chứa phụ gia thực phẩm, được xử lý bằng tất cả các hóa chất và quy trình tương tự như mẫu thử) trong cùng điều kiện đo với dung dịch chuẩn.
Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng của từng nguyên tố vô cơ trong mẫu phụ gia thực phẩm được tính toán dựa trên công thức quy đổi từ nồng độ đo được trên đường chuẩn, có tính đến khối lượng mẫu cân ban đầu và hệ số pha loãng của dung dịch. Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) hoặc phần triệu (ppm). Tiêu chuẩn yêu cầu báo cáo kết quả phải nêu rõ giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp đối với từng nguyên tố cụ thể.
Đảm bảo chất lượng và kiểm soát sai số
Phép phân tích phải tuân thủ các biện pháp kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt bao gồm:
- Thực hiện song song các mẫu trắng để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.
- Thực hiện phép đo lặp ít nhất hai lần đối với mỗi mẫu thử để đánh giá độ lặp lại của phép đo. Sai lệch giữa hai lần đo song song không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
- Sử dụng mẫu chuẩn đối chứng (CRM) hoặc thực hiện thử nghiệm thêm chuẩn (Spike) để kiểm tra độ thu hồi và đánh giá độ xác thực của toàn bộ quy trình phân tích.
Food additives. Determination of inorganic components - Part 6: Measurement of antimony, barium, cadmium, chromium, copper, lead and zinc by flame atomic abrsorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 8900-6:2012 được xây dựng trên cơ sở JECFA 2006, Combined compendium of food additive specifications, Volume 4: Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifications;
TCVN 8900-6:2012 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8900, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ gồm các phần sau:
- TCVN 8900-1:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 1: Hàm lượng nước (Phương pháp chuẩn độ Karl Fischer);
- TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit;
- TCVN 8900-3:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl);
- TCVN 8900-4:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 4: Hàm lượng phosphat và phosphat mạch vòng;
- TCVN 8900-5:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 5: Các phép thử giới hạn;
- TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa;
- TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antiomon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES);
- TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit;
- TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa;
- TCVN 8900-10:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ - PHẦN 6: ĐỊNH LƯỢNG ANTIMON, BARI, CADIMI, CROM, ĐỒNG, CHÌ VÀ KẼM BẰNG ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Food additives. Determination of inorganic components - Part 6: Measurement of antimony, barium, cadmium, chromium, copper, lead and zinc by flame atomic abrsorption spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm trong phụ gia thực phẩm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS).
CHÚ THÍCH 1: Các nguyên tố bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm trong dung dịch có thể được xác định bằng phương pháp plasma cặp đôi cảm ứng (xem TCVN 8900-7:2012). Việc lựa chọn phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) ngọn lửa/dùng lò graphit hay phương pháp plasma cặp đôi cảm ứng (ICP) phụ thuộc vào nồng độ chất cần phân tích trong dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị. Nồng độ chất cần phân tích càng thấp thì phương pháp dùng lò graphit có thể cho độ nhạy cao hơn phương pháp ngọn lửa.
CHÚ THÍCH 2: Antimon cũng có thể được xác định bằng phương pháp AAS hydrua hóa (xem TCVN 8900-9:2012) hoặc phương pháp ICP (xem TCVN 8900-7:2012). Đối với antimon, phương pháp AAS hydrua hóa nhạy hơn so với phương pháp FAAS thông thường.
CHÚ THÍCH 3: Đối với một số nguyên tố nhất định, phương pháp FAAS không đạt được giới hạn định lượng cần thiết. Ví dụ, có tiêu chuẩn yêu cầu giới hạn Pb là 1,0 mg/kg, khi cân tối đa 5,0 g mẫu thử, phân hủy mẫu và định mức đến 50 ml cũng chỉ thu được dung dịch có nồng độ là 0,1 mg/ml, do đó không thể xác định được bằng phương pháp FAAS. Trong những trường hợp này, có thể dùng phương pháp nguyên tử hóa dùng lò graphit.
Mẫu thử được hòa tan trong hỗn hợp gồm axit sulfuric và axit clohydric hoặc được vô cơ hóa trong hỗn hợp gồm axit sulfuric, axit nitric và có thể có axit percloric. Xác định các nguyên tố trong dung dịch thử bằng phương pháp FAAS thông thường ở bước sóng và các điều kiện vận hành thiết bị thích hợp.
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hai lần hoặc nước đã loại khoáng, trừ khi có quy định khác.
3.1. Các dung dịch chuẩn
Sử dụng các dung dịch chuẩn bán sẵn trên thị trường, pha loãng dung dịch chuẩn gốc bằng dung dịch axit nitric 1 % để thu được các dung dịch chuẩn làm việc sau:
a) Dung dịch chuẩn antimon, 200 mg/ml;
b) Dung dịch chuẩn bari, 200 mg/ml;
c) Dung dịch chuẩn cadimi, 10 mg/ml;
d) Dung dịch chuẩn crom, 50 mg/ml;
e) Dung dịch chuẩn đồng, 50 mg/ml;
f) Dung dịch chuẩn chì, 100 mg/ml;
g) Dung dịch chuẩn kẽm, 10 mg/ml
3.2. Dung dịch axit clohydric, 37 %.
3.3. Dung dịch axit clohydric, 10 %.
3.4. Dung dịch axit clohydric, 5 N.
3.5. Dung dịch axit nitric, 70 %.
3.6. Dung dịch axit nitric, 10 %.
3.7. Dung dịch axit sulfuric, 98 %.
3.8. Dung dịch axit sulfuric, từ 94,5 % đến 95,5 %
3.9. Dung dịch axit sulfuric, 10 %.
3.10. Dung dịch axit percloric, 70 %.
CẢNH BÁO: Phải cẩn thận khi xử lý với axit percloric. Mọi thao tác phải được thực hiện trong tủ hút khói.
3.11. Kali clorua.
3.12. Dinitơ oxit.
3.13. Khí axetylen.
Mọi dụng cụ thử phải được làm sạch hoàn toàn bằng hỗn hợp axit loãng nóng (axit clohydric : axit nitric đặc : nước = 1 : 1 : 3), sau đó rửa sạch ngay bằng nước trước khi sử dụng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.
4.2. Bình Kjeldahl, làm bằng thạch anh hoặc thủy tinh bosilicat, dung tích danh định từ 100 ml đến 150 ml, được lắp thêm ở cổ một khớp nối B24 như Hình 1. Phần nối thêm này được dùng để ngưng khói và có mang phễu có khóa qua đó có thể đưa thuốc thử vào bình.

Hình 1 - Bình Kjeldahl cải tiến (kiểu hở)
4.3. Thiết bị đo phổ hấp thụ nguyên tử, có thể hoạt động ở bước sóng từ 180 nm đến 600 nm.
4.4. Bình định mức, dung tích 50 ml và 100 ml.
4.5. Pipet.
Việc lấy mẫu không được quy định trong tiêu chuẩn này.
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
6.1. Chuẩn bị dung dịch thử
6.1.1. Mẫu thử hòa tan được trong axit loãng hoặc hỗn hợp của các axit loãng
Cân khoảng 2,5 g mẫu, chính xác đến 0,1 mg và hòa tan trong hỗn hợp gồm 4 ml dung dịch axit sulfuric 10 % (3.9) và 5 ml dung dịch axit clohydric 10 % (3.3). Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức 50 ml (4.4). Trong trường hợp xác định bari, thêm 0,0954 g kali clorua (3.11). Thêm nước đến vạch và trộn.
Chuẩn bị một mẫu trắng với cùng lượng thuốc thử như đã dùng khi chuẩn bị dung dịch thử.
6.1.2. Mẫu thử không hòa tan được trong axit loãng hoặc hỗn hợp của các axit loãng
Cân khoảng 2,5 g mẫu, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình Kjeldahl dung tích từ 100 ml đến 150 ml (4.2) và thêm 5 ml dung dịch axit nitric 10 % (3.6). Ngay khi phản ứng ban đầu lắng xuống, đun nhẹ cho đến khi các phản ứng mạnh hơn tiếp theo dừng và sau đó để nguội. Cho từ từ 4 ml axit sulfuric nồng độ từ 94,5 % đến 95,5 % (3.8) với tốc độ không gây sủi bọt nhiều khi đun (thường cần từ 5 min đến 10 min) và sau đó đun nóng cho đến khi chất lỏng sẫm màu rõ rệt, nghĩa là bắt đầu hóa than.
Thêm từ từ axit nitric đậm đặc (3.5) với từng lượng nhỏ, đun nóng giữa các lần thêm cho đến khi dung dịch sẫm màu lại. Không đun quá mạnh để quá trình than hóa không xảy ra quá mức, cần có một lượng nhỏ nhưng không quá dư axit nitric tự do có mặt trong suốt quá trình. Tiếp tục việc xử lý này đến khi dung dịch chỉ còn màu vàng nhạt và không sẫm lại khi đun thêm. Nếu dung dịch vẫn còn có màu, thêm 0,5 ml dung dịch axit percloric đậm đặc (3.10) và một ít axit nitric đậm đặc (3.5), đun nóng khoảng 15 min, sau đó thêm 0,5 ml dung dịch axit percloric (3.10) và đun thêm vài phút nữa. Ghi lại tổng lượng axit nitric đậm đặc đã sử dụng.
Để cho dung dịch nguội rồi pha loãng với 10 ml nước. Dung dịch này cần phải hoàn toàn không có màu (nếu có nhiều sắt, dung dịch có thể có màu vàng nhẹ). Đun sôi nhẹ đến khi xuất hiện khói trắng, chú ý tránh trào ra ngoài. Để nguội, thêm 5 ml nước nữa và đun sôi nhẹ đến khi bốc khói. Cuối cùng để nguội, thêm 10 ml axit clohydric 5 N (3.4) và đun sôi nhẹ vài phút. Để nguội và chuyển dung dịch vào bình định mức 50 ml (4.4). Rửa sạch bình Kjeldahl bằng các lượng nhỏ nước, cho nước rửa này vào bình định mức nói trên. Trong trường hợp xác định bari, thêm 0,0954 g kali clorua (3.11). Thêm nước đến vạch và trộn.
Chuẩn bị mẫu trắng với cùng lượng thuốc thử như đã dùng khi chuẩn bị dung dịch thử.
6.2. Chuẩn bị các dung dịch đường chuẩn
Dùng pipet lấy chính xác 0; 1; 2; 3; 4 và 5 ml các dung dịch chuẩn (3.1) vào một dãy bình định mức 100 ml (4.4) rồi pha loãng đến khoảng 50 ml bằng nước. Thêm 8 ml axit sulfuric đậm đặc (3.7) và 10 ml axit clohydric đậm đặc (3.2). Thêm 0,191 g kali clorua (3.11) vào dung dịch chuẩn bari (3.1 b) và lắc để hòa tan. Thêm nước đến vạch và trộn.
Các dung dịch đường chuẩn có:
- nồng độ chì là 0; 1,0; 2,0; 3,0; 4,0 và 5,0 mg/ml;
- nồng độ bari và antimon là 0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0 và 10,0 mg/ml;
- nồng độ cadimi và kẽm là 0; 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 và 0,5 mg/ml;
- nồng độ đồng và crom là 0; 0,50; 1,0; 1,5; 2,0 và 2,5 mg/ml.
6.3. Điều kiện vận hành thiết bị
Chọn bước sóng và khí của thiết bị đo phổ hấp thụ nguyên tử (4.3) dùng cho từng nguyên tố theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Bước sóng và khí dùng cho từng nguyên tố
| Nguyên tố | Bước sóng, nm | Khí |
| Antimon | 217,6 | Không khí/axetylen |
| Bari | 553,6 | Dinitơ oxit/axetylen |
| Cadimi | 228,8 | Không khí/axetylen |
| Crom | 357,9 | Dinitơ oxit/axetylen |
| Đồng | 324,8 | Không khí/axetylen |
| Chì | 283,3 | Không khí/axetylen |
| Kẽm | 213,9 | Không khí/axetylen |
Các thông số vận hành phụ thuộc vào loại thiết bị và một vài thông số nhất định còn cần phải tối ưu hóa khi sử dụng để có được kết quả tốt nhất. Do vậy cần điều chỉnh thiết bị theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất thiết bị và dùng loại ngọn lửa và bước sóng như quy định nêu trên.
6.4. Dựng đường chuẩn
Chỉnh thiết bị đo phổ hấp thụ nguyên tử (4.3) về điều kiện thích hợp. Tiến hành với dung dịch chuẩn (3.1) đậm đặc nhất chứa nguyên tố cần xác định và tối ưu hóa các thông số trên thiết bị để có sự chuyển dịch toàn thang hoặc tối đa trên máy ghi.
Đo độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn khác và dựng đường chuẩn biểu diễn độ hấp thụ theo nồng độ của từng nguyên tố trong dung dịch chuẩn.
6.5. Xác định
Tiến hành với dung dịch thử (xem 6.1) và dung dịch mẫu trắng tương ứng, xác định độ hấp thụ tuyệt đối. Nếu nồng độ của nguyên tố trong dung dịch vượt ra ngoài thang chuẩn thì pha loãng dung dịch và đo lại độ hấp thụ.
Xác định nồng độ của mỗi nguyên tố trong dung dịch thử dựa trên đường chuẩn (6.4) của nguyên tố đó.
Hàm lượng của mỗi nguyên tố trong mẫu thử, Xi, được tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg) theo công thức sau:
Xi =
Trong đó:
Ci là nồng độ của nguyên tố trong dung dịch thử, xác định được từ đường chuẩn (xem 6.4), tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);
V là thể tích của bình định mức khi chuẩn bị dung dịch thử (xem 6.1), tính bằng mililit (ml). Trong trường hợp này, V = 50 ml;
w là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
b) Phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Kết quả thử nghiệm thu được;
d) Tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:2008 về phụ gia thực phẩm - Mì chính
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6466:2008 về phụ gia thực phẩm - Xirô sorbitol
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:2008 về phụ gia thực phẩm - Mì chính
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6470:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6471:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo hương
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6534:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phép thử nhận biết
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6417:1998 về phụ gia thực phẩm - Chất tạo hương do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6463:1998 (JECFA số 52, Add .4 1996) về Phụ gia thực phẩm - Chất tạo ngọt - Kali sacarin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit