Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1459:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và chất nhiễm bẩn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với mì chính (mononatri L-glutamat monohydrat) được sử dụng làm phụ gia thực phẩm với vai trò là chất điều vị.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn TCVN 1459:2008:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định đối với sản phẩm mì chính (mononatri L-glutamat monohydrat).
  • Sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này được sử dụng làm chất điều vị trong chế biến thực phẩm công nghiệp và trong đời sống hàng ngày nhằm tăng cường hương vị tự nhiên của món ăn.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu, đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 6469:1998 về Phương pháp thử chung đối với phụ gia thực phẩm.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến việc xác định hàm lượng kim loại nặng, độ ẩm, độ tinh khiết và các chỉ tiêu lý hóa khác của phụ gia thực phẩm.

- Mô tả và nhận biết sản phẩm (Điều 3)

Mì chính được định nghĩa và nhận biết thông qua các đặc tính hóa học, vật lý và cảm quan cơ bản sau:

  • Tên hóa học: Mononatri L-glutamat monohydrat, muối natri của axit L-glutamic.
  • Công thức hóa học: C5H8NNaO4.H2O.
  • Khối lượng phân tử: 187,13 (tính theo khối lượng nguyên tử quốc tế).
  • Mã số chỉ số phụ gia (INS): 621.
  • Trạng thái tự nhiên và cảm quan: Tinh thể hoặc bột tinh thể màu trắng, không mùi, có vị ngọt thịt đặc trưng (vị umami).
  • Tính tan: Rất dễ tan trong nước, tan ít trong ethanol và thực tế không tan trong ether.

- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng (Điều 4)

Điều 4 quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với mì chính thương phẩm, bao gồm các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu lý - hóa và giới hạn kim loại nặng độc hại:

  • Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải ở dạng tinh thể hoặc bột tinh thể màu trắng, không có mùi lạ, có vị ngọt thịt đặc trưng, không lẫn tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường.
  • Hàm lượng mononatri L-glutamat: Không được nhỏ hơn 99,0 % tính theo khối lượng chất khô (C5H8NNaO4.H2O). Đây là chỉ tiêu cốt lõi quyết định độ tinh khiết và chất lượng của mì chính.
  • Hao hụt khối lượng khi sấy (độ ẩm): Không được lớn hơn 0,5 % khối lượng khi sấy ở nhiệt độ 120 độ C trong vòng 4 giờ. Quy định này giúp đảm bảo sản phẩm không bị vón cục và bảo quản được lâu.
  • Độ quay cực riêng [alpha]D20: Nằm trong khoảng từ +24,8 độ đến +25,3 độ (xác định trên dung dịch mẫu thử có nồng độ thích hợp). Chỉ tiêu này dùng để kiểm tra độ tinh khiết quang học của axit L-glutamic.
  • Độ pH của dung dịch: Dung dịch nước tỷ lệ 1:20 (5%) phải có giá trị pH nằm trong khoảng từ 6,7 đến 7,2.
  • Hàm lượng clorua (Cl): Không được vượt quá 0,2 % khối lượng, nhằm kiểm soát lượng muối ăn (NaCl) còn sót lại trong quá trình trung hòa và kết tinh.
  • Giới hạn kim loại nặng: Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng, hàm lượng các kim loại nặng độc hại bị giới hạn nghiêm ngặt: Chì (Pb) không được lớn hơn 1,0 mg/kg; Asen (As) không được lớn hơn 2,0 mg/kg.

TIÊU CHUÂN QUỐC GIA

TCVN 1459:2008

PHỤ GIA THỰC PHẨM - MÌ CHÍNH

Food additive - Monosodium L-glutamatei

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho mì chính được sử dụng làm chất điều vị trong chế biến thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

JECFA - Combined compendium of food additive specification, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive spegircations  (JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phầm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).

3. Mô tả

3.1 Tên hoá học

Mononatri L-glutamat ngậm một phân tử nước, muối mononatri của axit glutamic ngậm một phân tử nước.

3.2 Số C.A.S: 6106-04-3

3.3 Công thức hoá học: C5H8NNAO4,H2O

3.4 Công thức cấu tạo

3.5 Khối lượng phân tử: 187,13

3.6 Hàm lượng chất chính: Không nhỏ hơn 99,0 % tính theo hàm lượng chất khô. 

3.7 Trạng thái: Tinh thể hoặc bột kết tinh màu trắng, hầu như không mùi.

4 Đặc tính

4.1 Cách nhận biết

4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan nhiều trong nước, tan ít trong etanol và hầu như không tan trong ete.

4.1.2 Phép thử đối với glutamic (xem tập 4): Đạt yêu cầu của phép thử. 

4.1.3 Phép thử đối với natri (xem tập 4): Đạt yêu cầu của phép thử. 

4.2 Độ tinh khiết 

4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở 98oC trong 5 h (xem tập 4): Không lớn hơn 0,5 %. 

4.2.2 pH (xem tập 4): Từ  6,7 đến 7,2 (dung dịch 1/50). 

4.2.3 Độ quay cực Từ + 24,8o đến + 25,3o [dung dịch 10% (tính theo khối lượng/thể tích) trong axit clohydric 2 N].  

4.2.4 Muối clorua (xem tập 4): Không lớn hơn 0,2%. 

Phép thử được tiến hành thử trên 0,07 g mẫu theo hướng dẫn trong Limit test (Phép thử giới hạn (xem tập 4), dùng 0,4 ml axit clohydric 0,01 N để kiểm tra. 

4.2.5 Axit pyrolidon cacboxylic (xem tập 4): Đạt yêu cầu của phép thử. 

4.2.6 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 1 mg/kg.

Xác định được bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử phù hợp với mức quy định. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong Instrumental methods (phương pháp phân tích bằng dụng cụ), xem tập 4.

5. Phương pháp thử

Hòa tan trong 6 ml axit formic khoảng 200 mg mẫu đã được làm khô trước và cần chính xác, thêm 100 ml axit axetic băng. Chuẩn độ bằng axit peclorc 0,1 N  và xác định điểm kết thúc bằng  phép đo điện thế. Tiến hành thử trắng theo cùng phương pháp trên và hiệu chuẩn theo mẫu trắng. Mỗi mililit axit pecloric 0,1 N tương đương với 9,356 mg C5H8NNAO4,H2O.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:2008 về phụ gia thực phẩm - Mì chính

Số hiệu: TCVN1459:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:2008 về phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký