Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9090:2011

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9090:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 14545:1998. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thiết bị văn phòng, quy định phương pháp chuẩn hóa để đo năng suất của các loại máy sao chép (máy photocopy), giúp đảm bảo tính thống nhất và khách quan trong việc đánh giá hiệu năng thiết bị.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

Tiêu chuẩn này thiết lập các quy trình đo lường năng suất đối với các thiết bị sao chép cơ học hoạt động bằng kỹ thuật số hoặc công nghệ tương tự. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Áp dụng cho các máy sao chép văn phòng thông thường, bao gồm cả các thiết bị đa chức năng (MFP) có tích hợp chức năng sao chép.
  • Xác định các điều kiện môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn, chế độ vận hành và các loại tài liệu mẫu dùng để thử nghiệm nhằm đảm bảo khả năng tái lập của kết quả đo.
  • Không áp dụng cho các hệ thống in ấn công nghiệp chuyên dụng hoặc các thiết bị không có chức năng sao chép trực tiếp từ bản gốc dạng giấy.
Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ cốt lõi (Điều 2 & Điều 3)

Để áp dụng tiêu chuẩn một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan về thiết bị văn phòng và công nghệ thông tin. Các thuật ngữ cốt lõi trong tiêu chuẩn được định nghĩa cụ thể:

  • Năng suất máy sao chép (Copier Productivity): Khả năng hoàn thành số lượng bản sao trong một đơn vị thời gian xác định dưới các điều kiện vận hành tiêu chuẩn.
  • Thời gian tạo bản sao đầu tiên (First Copy Out Time - FCOT): Khoảng thời gian tính từ khi nhấn nút bắt đầu cho đến khi bản sao đầu tiên được hoàn thành và xuất hoàn toàn ra khay chứa.
  • Tốc độ sao chép liên tục (Continuous Copying Speed): Số lượng trang sao chép được thực hiện trong một phút sau khi máy đã đi vào trạng thái vận hành ổn định.
  • Thời gian khởi động (Warm-up Time): Thời gian cần thiết để máy chuyển từ trạng thái tắt nguồn hoặc chế độ tiết kiệm năng lượng sang trạng thái sẵn sàng hoạt động hoàn toàn.
Nguyên tắc chung và phương pháp đo lường (Điều 4)

Tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc cơ bản để tiến hành đo lường năng suất một cách chính xác, hạn chế tối đa các sai số do yếu tố con người hoặc môi trường tác động:

  • Chuẩn bị thiết bị và môi trường thử nghiệm: Máy sao chép phải được lắp đặt và vận hành trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tiêu chuẩn theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Giấy sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải đạt chuẩn về định lượng và kích thước (thường là khổ A4 hoặc Letter).
  • Tài liệu thử nghiệm tiêu chuẩn: Sử dụng các trang tài liệu mẫu có độ phủ mực và cấu trúc định sẵn để đảm bảo tính đồng nhất giữa các lần thử nghiệm khác nhau.
  • Quy trình đo lường thực tế: Thực hiện đo lường qua nhiều kịch bản sao chép khác nhau, bao gồm sao chép một bản từ một bản gốc, sao chép nhiều bản từ một bản gốc, và sao chép nhiều bản từ nhiều bản gốc (sử dụng bộ nạp bản gốc tự động - ADF).
Ý nghĩa và ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn

TCVN 9090:2011 đóng vai trò là thước đo kỹ thuật chuẩn xác giúp:

  • Các nhà sản xuất và nhà phân phối công bố thông số kỹ thuật của sản phẩm một cách minh bạch, trung thực và nhất quán trên thị trường.
  • Người tiêu dùng và các tổ chức có cơ sở khoa học rõ ràng để so sánh hiệu năng giữa các dòng máy sao chép khác nhau trước khi đưa ra quyết định mua sắm.
  • Các cơ quan kiểm định chất lượng có căn cứ pháp lý và kỹ thuật để tiến hành đánh giá, cấp chứng nhận hợp chuẩn cho các thiết bị văn phòng lưu thông tại Việt Nam.

TCVN 9090:2011

ISO/IEC 14545:1998

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO NĂNG SUẤT MÁY SAO CHÉP

Information technology - Office equipment - Method for measuring copying machine productivity

 

Lời nói đầu

TCVN 9090:2011 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1 “Công nghệ Thông tin” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 9090:2011 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 14545:1998.

 

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - THIẾT BỊ VĂN PHÒNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO NĂNG SUẤT MÁY SAO CHÉP

Information technology - Office equipment - Method for measuring copying machine productivity

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo tốc độ đầu ra hoặc “năng suất” thực của máy sao chép. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các máy sao chép giấy thường được trang bị bộ nạp giấy tự động hoặc khả năng xử lý tự động. Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng cho các máy theo chế độ sao đơn hoặc sao kép. Riêng với máy sao chép không phải kỹ thuật số, thường liên quan tới các thiết bị có kính quang học hoặc các thiết bị tương tự. Tiêu chuẩn này cho phép so sánh tốc độ công suất sao chép của máy vận hành theo các chế độ sao kép khác nhau.

Tất cả các máy sao chép tạo ra những bản sao kép tại một tốc độ khác với tốc độ danh nghĩa1 khi bản gốc cấp tự động và phân loại và/hoặc hoàn thiện bản sao.

Các chế độ sao kép (1:2, 2:1, 2:2) thường được sử dụng. Trong những chế độ này, việc giảm ảnh hưởng tốc độ sao chép là được chú ý kỹ càng thường xuyên.

Độ giảm năng suất theo kinh nghiệm phụ thuộc đáng kể vào kiểu trình xử lý tài liệu sử dụng trên máy. Trình xử lý tài liệu đưa ra nhiều bản gốc vào trục cuốn giấy đúng thứ tự để một bản sao đơn của từng trang được thực hiện lần lượt (sắp thứ tự trước) có thể có một năng suất rất khác khi trình xử lý tài liệu đưa nhiều bản gốc để sao chép đầy đủ số lượng các trang cần có trước khi bản gốc tiếp theo trong chuỗi được đặt lên trước trục cuốn giấy để tiến hành sao chép (sắp thứ tự sau). Ngoài ra, năng suất thực của máy có thể bị ảnh hưởng bởi các thông số chức năng có liên quan, ảnh hưởng nhất là số lượng các bản gốc trong tập để sao chép, và độ dài vận hành, hoặc số lượng các tập sao được làm ra. Các tiêu chuẩn hiện có, cũng như kinh nghiệm thông thường hiện thời để đo lường và ghi lại năng suất của máy sao chép không giải thích thỏa đáng về các thông số quan trọng này và các hệ số chức năng có liên quan.

Tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp chung để đo tốc độ đầu ra hoặc “năng suất” thực khi các chế độ sao kép đã đề cập ở bên trên được sử dụng, và cho phép các nhà sản xuất và người mua các máy sao chép mô tả và so sánh “năng suất” của các máy sao chép khác nhau được trang bị với các tính năng như vậy.

2. Tài liệu tham khảo

Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, gồm cả các sửa đổi.

ISO/IEC 11159:1996, Information technology - Office equipment - Minimum information to be included in speacification sheets - Copying machines (Công nghệ thông tin - Thiết bị văn phòng - Thông tin tối thiểu cần có trong bảng thông số kỹ thuật - Máy sao chép).

American Society for Testing and Materials - ASTM F 1318-90 - “Standard Test Method for Determination of Productivity Using Electrostatic Copy Machines with Various Configurations” (Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Mỹ - ASTM F 1318-90 - “Phương pháp thử nghiệm chuẩn để xác định năng suất máy sao chép điện tử với nhiều cấu hình khác nhau”)..

3. Điều kiện thử

3.1. Môi trường

Thử nghiệm phải được thực hiện trong môi trường sau:

- Nhiệt độ: 18oC đến 25oC.

- Độ ẩm tương đối: 30 % đến 70 %.

Máy sao chép phải được thiết lập đầy đủ để vận hành bình thường. Máy và toàn bộ vật tư bổ sung phải thích ứng được trong môi trường này trước khi tiến hành các thử nghiệm. Tất cả các vật tư được sử dụng trong thử nghiệm, bao gồm giấy sao chép, phải theo quy định của nhà sản xuất.

3.2. Điện áp

Máy sao chép phải kết nối với nguồn điện áp chênh lệch ±10 % giá trị danh nghĩa của điện áp vận hành được quy định cho máy sao chép chịu thử nghiệm.

3.3. Giấy sao chép

Giấy được sử dụng phải có đặc điểm như sau:

- Tờ rời

- Kích cỡ A4

- Định lượng: 60 g/m2 đến 90 g/m2

4. Phương pháp đo

4.1. Định nghĩa

“Sao đơn”: Thuật ngữ này là khái quát, và ít được sử dụng, thuật ngữ này tương ứng lôgic với thuật ngữ phổ biến “sao kép” (xem bên dưới). Thuật ngữ này mô tả một chế độ vận hành cụ thể, phổ biến nhất:

Chế độ 1:1: sao đơn - sao đơn, hay bản gốc một mặt ra bản sao một mặt.

“Sao kép”: Thuật ngữ này được sử dụng để mô tả máy sao chép có thể tạo ra nhiều bản sao với nhiều bản gốc, với thông tin ở trên một hoặc cả hai mặt của bản gốc, và được sao chép thành một hay hai mặt của bản sao. Tồn tại tương ứng một - một giữa bản gốc và bản sao liên quan đến nội dung trang, nhưng ba chế độ vận hành cụ thể là từng cái có số tờ giấy bản sao nhiều hơn hoặc ít hơn số tờ giấy bản gốc như bên dưới:

Chế độ 1:2: Sao đơn - sao kép, hoặc bản gốc một mặt ra bản sao hai mặt.

Chế độ 2:2: Sao kép - sao kép, hoặc bản gốc hai mặt ra bản sao hai mặt.

Chế độ 2:1: Sao kép - sao đơn, hoặc bản gốc hai mặt ra bản sao một mặt.

4.2. Phép đo

4.2.1. Tổng quát

Máy chịu thử nghiệm phải được chuẩn bị như trong Điều 3. Định hướng giấy sao chép phải tương ứng với bộ cấp giấy lề dài, ngoại trừ trường hợp định hướng cấp giấy không phải là thuộc tính của máy. Trong trường hợp không phải, thì phải sử dụng bộ cấp giấy lề ngắn và việc này phải được ghi lại trong kết quả các thử nghiệm này.

Các thử nghiệm phải được tiến hành theo các chế độ sau đây, trong chừng mực chúng có sẵn trong máy: 1:1, 1:2, 2:2, 2:1. Mỗi thử nghiệm tạo ra nhiều tập bản sao, như đã nêu trong bảng ma trận bên dưới (Bảng 1, Ma trận năng suất làm việc) theo các điều kiện thử nghiệm đã quy định. Các yêu cầu thử nghiệm khác nhau phụ thuộc vào tốc độ danh nghĩa của máy đang sao chép. Ví dụ những yêu cầu và kết quả của các thử nghiệm này được thể hiện trong Phụ lục A.

Bảng 1 - Ma trận năng suất làm việc

Tập bản gốc Kích cỡ, N55 (số mặt)

Chế độ sao chép

Độ dài vận hành (số tập được sao)

1

n50
(5 hoặc 10 hoặc 20)

n95

4

1:1

R

R

R

4

1:2

R

R

R

4

2:2

R

R

R

4

2:1

R

R

R

10

1:1

R

R

R

10

1:2

R

R

R

10

2:2

R

R

R

10

2:1

R

R

R

20

1:1

R

R

R

20

1:2

R

R

R

20

2:2

R

R

R

20

2:1

R

R

R

>20

1:1

O

O

O

>20

1:2

O

O

O

>20

2:2

O

O

O

>20

2:1

O

O

O

R = yêu cầu; O = tùy chọn

Những cân nhắc bổ sung sau đây áp dụng đối với việc sử dụng Bảng 1.

Sử dụng kích cỡ của tập bản gốc, N55, lớn hơn 20, là tùy chọn, nhưng có thể được sử dụng nếu có đề nghị chứng minh các đặc điểm của máy có năng suất cao trong đó sử dụng những tập lớn là cần thiết.

Thông thường tối thiểu có ba độ dài vận hành luôn được yêu cầu theo các tiêu chí này:

a) Độ dài vận hành = 1 bắt buộc với mọi máy, bất kể tốc độ sao chép danh nghĩa và/hoặc năng suất danh nghĩa;

b) Độ dài vận hành, n50, gần điểm năng suất 50 % được yêu cầu cho máy ở từng chế độ đang vận hành đã chọn; bất cứ độ dài vận hành nào trong 3 cái được chỉ định (5, 10 hay 20 tập sao) gần với điểm 50 % nhất thì phải được sử dụng;

c) Độ dài vận hành, n95, đủ dài để đo điểm năng suất của máy ≥ 95 % năng suất tối đa, phải được chọn cho từng chế độ vận hành. Nếu không đạt được 95 % năng suất tối đa trong dải độ dài vận hành từ 5 - 20 tập sao, phải lựa chọn một độ dài vận hành dài hơn để đạt được điều kiện này.

Việc áp dụng ba tiêu chí này để lựa chọn các điểm dữ liệu năng suất được minh họa bởi những cân nhắc bổ sung dưới đây và tham khảo Phụ lục A:

Đối với mỗi kích cỡ tập và chế độ sao chép,

1. Yêu cầu phép đo ở độ dài vận hành = 1 và 10

2. Nếu dữ liệu ở độ dài vận hành = 10 tương đương với n95, thì yêu cầu dữ liệu ở độ dài vận hành = 5;

3. Nếu dữ liệu cho độ dài vận hành = 10 không tương đương với n95, thì yêu cầu dữ liệu cho độ dài vận hành = 20;

4. Nếu năng suất cao nhất đạt được tại tập cỡ N, và độ dài vận hành n đều > 20, dữ liệu cho những điều kiện này là không cần thiết.

Các bản sao phải được thực hiện liên tục, và không được có các tính năng đặc biệt như thu nhỏ, phóng to, phơi sáng tự động hoặc xử lý sao chép đầu ra khác hoặc các chức năng hoàn thiện như phân loại hoặc dập ghim. (Các phương pháp thiết lập trước đây có thể mở rộng để đánh giá tác động năng suất như các chức năng bổ sung, bằng cách lặp lại các thử nghiệm bắt buộc với những tính năng này đã kích hoạt.)

Thời gian yêu cầu trong mỗi chế độ để tạo các bản sao hoàn thiện được đo theo giây và được ghi lại. Đối với các máy sao chép chạy chế độ sắp thứ tự trước, tức là máy được trang bị trình xử lý tài liệu tuần hoàn, các khoảng thời gian này có thể được đo tuần tự trong quá trình chạy đơn với một cỡ tập gốc cho trước. Ví dụ, trong khi chạy đơn 20 tập bản gốc một mặt 10 trang, thời gian thực hiện để tạo ra 1, 10 và 20 tập bản gốc một mặt 10 trang, thời gian thực hiện để tạo ra 1, 10 và 20 tập (hay bất kỳ số lượng tập nào trong dải độ dài vận hành) có thể được đo tuần tự như tiến trình chạy. Đối với các máy sao chép chạy chế độ sắp thứ tự sau, tức là máy được trang bị trình xử lý tài liệu tự động cho bộ cấp giấy, điều này là cần thiết để tiến hành độc lập và đo sự hoàn thành từng hoạt động sao chép đối với mỗi cỡ tập bản gốc được yêu cầu. Xem Điều 5 và 6 bên dưới cho mẫu ghi lại dữ liệu, xử lý dữ liệu và trình bày kết quả.

Thời gian ra của bản sao đầu (FCOT, được định nghĩa trong ISO/IEC 11159) vốn đã bao gồm những phép đo toàn bộ tốc độ sao chép nhiều bản sao để phản ánh tốc độ sao chép hiệu quả thực tế của máy chịu thử nghiệm.

Việc đo thời gian được bắt đầu lúc nhấn nút “in”, và kết thúc khi bản sao cuối cùng đẩy ra hoàn toàn khỏi máy. Phép đo này được lặp lại, đủ để đảm bảo việc tính toán thời gian có thể trong ± 5 %. Các khoảng thời gian đã đo có thể được làm tròn đến số nguyên đầu tiên.

5. Tính toán và xử lý dữ liệu

Các khoảng thời gian đã đo là được ghi lại ít nhất hai con số có nghĩa trong khi chạy tiến trình. Mẫu bảng tính được ghi chép theo Bảng 1, và trình bày như Bảng 2. Thời gian (tính theo giây) trên mỗi công việc, là có ích cho mục đích này, những không bắt buộc.

Bảng 2 - Thời gian (s) trên mỗi công việc

Tập bản gốc Kích cỡ, N55 (số mặt)

Chế độ sao chép

Độ dài vận hành (số tập được sao)

1

n50
(5 hoặc 10 hoặc 20)

n95

4

1:1

 

 

 

10

1:1

 

 

 

20

1:1

 

 

 

>20

1:1

 

 

 

4

1:2

 

 

 

10

1:2

 

 

 

20

1:2

 

 

 

>20

1:2

 

 

 

4

2:2

 

 

 

10

2:2

 

 

 

20

2:2

 

 

 

>20

2:2

 

 

 

4

2:1

 

 

 

10

2:1

 

 

 

20

2:1

 

 

 

>20

2:1

 

 

 

Đối với từng phần tử dữ liệu trong bảng tính trên của dữ liệu đã đo, tốc độ sao chép hiệu quả được tính sử dụng mối liên hệ:

S = 60 x (N/T)

Trong đó

S = số bản sao trên phút

N = tổng số trang sao chép được tạo thành, và

T = thời gian được đo theo giây.

Các tốc độ sao chép được tính toán theo ghi lại ở Bảng 3.

6. Trình bày kết quả

Yêu cầu tối thiểu về trình bày kết quả được hiển thị trong Bảng 3, Năng suất máy sao chép (cpm).

Bảng 3 - Năng suất máy sao chép (cpm)

Tập bản gốc Kích cỡ, N55 (số mặt)

Chế độ sao chép

Độ dài vận hành (số tập được sao)

1

n50
(5 hoặc 10 hoặc 20)

n95

4

1:1

 

 

 

10

1:1

 

 

 

20

1:1

 

 

 

>20

1:1

 

 

 

4

1:2

 

 

 

10

1:2

 

 

 

20

1:2

 

 

 

>20

1:2

 

 

 

4

2:2

 

 

 

10

2:2

 

 

 

20

2:2

 

 

 

>20

2:2

 

 

 

4

2:1

 

 

 

10

2:1

 

 

 

20

2:1

 

 

 

>20

2:1

 

 

 

Khuyến nghị, nhưng không bắt buộc, trình bày bằng đồ họa, như hình dưới đây về ví dụ kích thước thiết lập bản gốc trong đồ thị năng suất. Phương thức trình bày này cho phép kiểm tra trực quan một cách nhanh chóng và so sánh sự khác biệt việc thực hiện khi máy đang vận hành, và thúc đẩy nhiều quy trình máy đó đạt được như máy mong muốn.

1

5

10

15

20

17

26

27,9

28,5

28,9

6,1

15,4

19,1

20,7

21,6

5,6

14,7

18,5

20,3

21,3

 

Phụ lục A
(tham khảo)

Phụ lục này chỉ có mục đích minh họa. Trình bày dữ liệu mẫu cho ba máy, với tốc độ sao chép chuẩn theo thứ tự 30, 62 và 85 cps. Dữ liệu được biểu diễn để cho biết cách sử dụng mẫu bảng tính trong Bảng 2, và các kết quả ghi chép liên quan đến Bảng 2, các kết quả ghi chép liên quan đến Bảng 3 và ĐỒ THỊ NĂNG SUẤT.

A.1. MÁY SAO CHÉP 30 CPM CÓ BỘ CẤP TÀI LIỆU TỰ ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SAO KÉP

Bảng 2 - Thời gian (s) cho mỗi công việc

Kích cỡ tập gốc, N55 (số mặt)

Chế độ sao chép

Độ dài vận hành (sô tập sao)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

15

20

4

1:1

14

22

30

38

46

54

62

70

78

86

126

166

10

1:1

26

46

66

86

106

126

146

166

186

206

306

406

20

1:1

46

86

126

166

206

246

286

326

366

406

606

806

40

1:1

86

166

246

326

406

486

566

645

726

806

1206

1606

4

1:2

40

49

59

68

78

88

97

107

116

126

174

222

10

1:2

91

115

139

163

187

211

235

259

283

307

427

547

20

1:2

176

224

272

320

368

416

464

512

560

608

848

1088

40

1:2

346

442

538

634

730

826

922

1018

1114

1210

1690

2170

4

2:2

43

53

62

71

82

91

101

110

120

130

178

226

10

2:2

101

125

149

173

197

221

245

269

293

317

437

557

20

2:2

198

246

294

342

390

438

486

534

582

630

870

1110

40

2:2

392

488

584

680

776

872

968

1064

1160

1256

1736

2216

 

Bảng 3 - Năng suất máy sao chép (cpm)

Kích cỡ tập gốc, N55 (số mặt)

Chế độ sao chép

Độ dài vận hành (số tập sao)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

15

20

4

1:1

17,0

21,7

23,9

25,2

26,0

26,6

27,0

27,4

27,6

27,9

28,5

28,9

10

1:1

23,0

26,0

27,2

27,9

28,3

28,5

28,7

28,9

29,0

29,1

29,4

29,5

20

1:1

26,0

27,9

28,5

28,9

29,1

29,3

29,4

29,4

29,5

29,5

29,7

29,8

40

1:1

27,9

28,9

29,3

29,4

29,5

29,6

29,7

29,7

29,7

29,8

29,8

29,9

4

1:2

6,1

9,8

12,3

14,1

15,4

16,5

17,3

18,0

18,6

19,1

20,7

21,6

10

1:2

6,6

10,5

13,0

14,8

16,1

17,1

17,9

18,6

19,1

19,6

21,1

22,0

20

1:2

6,8

10,7

13,3

15,0

16,3

17,3

18,1

18,8

19,3

19,8

21,2

22,1

40

1:2

6,9

10,9

13,4

15,2

16,4

17,4

18,2

18,9

19,4

19,8

21,3

22,1

4

2:2

5,6

9,1

11,5

13,3

14,7

15,8

16,7

17,4

18,0

18,5

20,3

21,3

10

2:2

5,9

9,6

12,0

13,8

15,2

16,3

17,1

17,8

18,4

18,9

20,6

21,5

20

2:2

6,0

9,7

12,2

14,0

15,4

16,4

17,3

18,0

18,5

19,0

20,7

21,6

40

2:2

6,1

9,8

12,3

14,1

15,5

16,5

17,3

18,0

18,6

19,1

20,7

21,7

 

ĐỒ THỊ NĂNG SUẤT

Máy sao chép 30 cpm

1

5

10

15

20

17

26

27,9

28,5

28,9

6,1

15,4

19,1

20,7

21,6

5,6

14,7

18,5

20,3

21,3

A.2. MÁY SAO CHÉP 62 CPM CÓ BỘ CẤP TÀI LIỆU TỰ ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SAO KÉP

Bảng 2 - Thời gian (s) cho mỗi công việc

Kích cỡ tập gốc, N55 (số mặt)

Chế độ sao chép

Độ dài vận hành (số tập sao)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

15

20

4

1:1

8

16

19

23

27

31

35

38

42

46

65

84

10

1:1

13

30

40

49

59

68

78

87

97

106

487

524

20

1:1

23

54

73

92

111

130

149

168

187

206

301

396

40

1:1

52

126

174

221

269

316

354

411

459

505

744

981

4

1:2

23

29

33

37

41

45

48

52

56

60

79

98

10

1:2

45

57

66

76

85

95

104

114

123

133

180

228

20

1:2

81

103

122

141

160

179

198

217

236

255

350

445

40

1:2

191

241

288

336

383

431

478

526

573

621

858

1096

4

2:2

16

22

26

30

34

38

41

45

49

53

72

91

10

2:2

35

47

57

66

76

85

95

104

114

123

171

218

20

2:2

67

88

107

126

145

164

183

202

221

240

335

430

40

2:2

162

212

259

307

354

402

449

497

354

592

829

1067

 

Bảng 3 - Năng suất máy sao chép (cpm)

Kích cỡ tập gốc, N55 (số mặt)

Chế độ sao chép

Độ dài vận hành (số tập sao)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

15

20

4

1:1

31,6

30,8

37,2

41,4

44,5

46,8

48,6

50,2

51,2

52,2

55,4

57,2

10

1:1

44,7

39,9

45,5

48,9

51,2

52,9

54,2

55,1

55,9

56,6

58,6

59,7

20

1:1

51,9

44,3

49,2

52,1

54,0

55,3

56,3

57,1

57,7

58,2

59,8

60,6

40

1:1

57,5

47,5

51,7

54,2

55,8

56,9

57,7

58,3

58,8

59,2

60,5

61,1

4

1:2

10,6

16,4

21,7

26,0

29,5

32,3

34,8

36,8

38,6

40,2

45,7

49,1

10

1:2

13,4

21,1

27,1

31,6

35,1

37,9

40,2

42,1

43,7

45,1

49,9

52,6

20

1:2

14,8

23,3

29,5

34,1

37,5

40,2

42,4

44,3

45,8

47,1

51,4

53,9

40

1:2

15,7

24,9

31,2

35,7

39,1

41,8

43,9

45,6

47,1

48,3

52,4

54,7

4

2:2

15,1

21,5

27,5

32,1

35,6

38,3

40,6

42,5

44,1

45,5

50,2

52,9

10

2:2

17,2

25,5

31,8

36,3

39,7

42,3

44,4

46,1

47,5

48,8

52,8

55,0

20

2:2

18,0

27,2

33,6

38,0

41,3

43,8

45,8

47,5

48,8

49,9

53,7

55,8

40

2:2

18,6

28,3

34,7

39,1

42,3

44,8

46,7

48,3

49,6

50,7

54,3

56,2

 

ĐỒ THỊ NĂNG SUẤT

Máy sao chép 62 cpm

1

5

10

15

20

31,6

44,5

52,2

55,4

57,2

10,6

29,5

40,2

45,7

49,1

15,1

35,6

45,5

50,2

52,9

1

5

10

15

20

51,9

54

58,2

59,8

60,6

14,8

37,5

47,1

51,4

53,9

18

41,3

49,9

53,7

55,8

A.3 MÁY SAO CHÉP 85 CPM CÓ BỘ CẤP TÀI LIỆU TỰ ĐỘNG TUẦN HOÀN VÀ KHẢ NĂNG SAO KÉP

Bảng 2 - Thời gian (s) cho mỗi công việc

Kích cỡ tập gốc, N55 (số trang)

Chế độ sao chép

Độ dài vận hành (số tập sao)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

15

20

45

50

100

4

1:1

8

12

15

18

21

24

27

30

32

35

50

65

150

164

323

10

1:1

12

24

32

39

46

54

61

68

75

83

119

156

358

394

779

20

1:1

20

45

59

74

89

103

118

132

147

162

235

308

704

777

1538

50

1:1

44

106

143

179

216

252

189

325

362

398

581

763

1742

1925

3817

4

1:2

24

27

30

33

36

39

42

45

48

51

66

81

198

213

405

10

1:2

53

61

68

76

83

91

98

106

113

121

158

196

475

513

980

20

1:2

103

118

133

148

163

178

193

208

223

238

313

388

938

1013

1938

50

1:2

250

287

325

362

400

437

475

512

550

587

775

962

2325

2512

4812

4

2:2

25

28

31

34

37

40

43

46

49

52

67

82

201

216

409

10

2:2

54

62

69

77

84

92

99

107

114

122

159

197

478

516

984

20

2:2

103

118

133

148

163

178

193

208

223

238

313

388

940

1015

1942

50

2:2

215

288

326

363

401

438

476

513

551

588

776

963

2327

2516

4816

100

2:2

496

571

646

721

796

871

846

1021

1096

1171

1546

1921

4639

5014

9606

 

Bảng 3 - Năng suất máy sao chép (cpm)

Kích cỡ tập gốc, N55 (số trang)

Chế độ sao chép

Độ dài vận hành (số tập sao)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

15

20

45

50

100

4

1:1

31,9

40,0

48,3

53,8

57,8

60,8

63,2

65,0

66,6

67,9

72,1

74,3

72,1

73,0

74,3

10

1:1

48,7

49,4

57,0

61,7

64,9

67,3

69,1

70,5

71,6

72,6

75,5

77,1

75,5

76,1

77,1

20

1:1

59,1

53,6

60,6

64,9

67,7

69,8

71,3

72,5

73,5

74,3

76,7

78,0

76,7

77,2

78,0

50

1:1

67,0

56,4

63,0

66,9

69,5

71,3

72,7

73,8

74,6

75,3

77,5

78,6

77,5

77,9

78,6

4

1:2

10,0

17,8

24,0

29,1

33,3

36,9

40,0

42,6

45,0

47,0

54,5

59,2

54,5

56,3

59,2

10

1:2

11,2

19,7

26,3

31,6

35,9

39,6

42,6

45,3

47,6

49,6

56,8

61,2

56,8

58,5

61,2

20

1:2

11,7

20,4

27,2

32,5

36,9

40,5

43,6

46,2

48,5

50,5

57,6

61,9

57,6

59,2

61,9

50

1:2

12,0

20,9

27,7

33,1

37,5

41,2

44,2

46,8

49,1

51,1

58,1

62,3

58,1

59,7

62,3

4

2:2

9,6

17,2

23,3

28,3

32,5

36,1

39,2

41,8

44,2

46,3

53,8

58,6

53,8

55,6

58,6

10

2:2

11,0

19,4

26,0

31,2

35,6

39,2

42,3

44,9

47,2

49,2

56,5

61,0

56,5

58,2

61,0

20

2:2

11,6

20,3

27,0

32,3

36,7

40,3

43,4

46,1

48,3

50,3

57,4

61,8

57,4

59,1

61,8

50

2:2

12,0

20,8

27,6

33,0

37,4

41,1

44,1

46,8

49,0

51,0

58,0

62,3

58,0

59,6

62,3

100

2:2

12,1

21,0

27,9

33,3

37,7

41,3

44,4

47,0

49,3

51,2

58,2

62,5

58,2

59,8

62,5

 

ĐỒ THỊ NĂNG SUẤT

Máy sao chép 85 cpm

1

5

10

15

20

45

50

100

31,9

57,8

67,9

72,1

74,3

72,1

73

74,3

10

33,3

47

54,5

59,2

54,5

56,3

59,2

9,6

32,5

46,3

53,8

58,6

53,8

55,6

58,6

 

1

5

10

15

20

45

50

100

59,1

67,7

74,3

76,7

78

76,7

77,2

78

11,7

36,9

50,5

57,6

61,9

57,6

59,2

61,9

11,6

36,7

50,3

57,4

61,8

57,4

59,1

61,8

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu tham khảo

3. Điều kiện thử

3.1. Môi trường

3.2. Điện áp

3.3. Giấy sao chép

4. Phương pháp đo

4.1. Định nghĩa

4.2. Phép đo

5. Tính toán và xử lý dữ liệu

6. Trình bày kết quả

Phụ lục A (tham khảo)

 

 



1 Tốc độ danh nghĩa được sử dụng ở đây là nói đến số bản sao trên phút được tạo trong chế độ sao chép liên tục với bản gốc tĩnh trên bàn máy. Phép đo sao chép danh nghĩa phải tuân theo ISO/IEC 11159-2, thông số 5.1 tốc độ sao chép

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9090:2011 (ISO/IEC 14545:1998) về Công nghệ thông tin – Thiết bị văn phòng – Phương pháp đo năng suất máy sao chép

Số hiệu: TCVN9090:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9090:2011 (ISO/IEC 1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký