Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 quy định các yêu cầu về hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng đối với các loại máy in. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm hỗ trợ chương trình dán nhãn năng lượng và kiểm soát hiệu suất nguồn năng lượng của các thiết bị văn phòng tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy in sử dụng trong văn phòng và hộ gia đình, bao gồm máy in laser, máy in phun, máy in kim và các thiết bị in ấn thông dụng khác.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các dòng máy in công nghiệp khổ lớn, máy in chuyên dụng có yêu cầu kỹ thuật đặc thù hoặc các thiết bị tích hợp đa chức năng vượt quá phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn này.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2)

  • Chế độ hoạt động (Active mode): Trạng thái máy in đang thực hiện quá trình in ấn hoặc đang xử lý dữ liệu nhận được để chuẩn bị in.
  • Chế độ chờ (Standby mode): Trạng thái tiêu thụ điện năng thấp nhất của máy in khi thiết bị vẫn kết nối với nguồn điện nhưng không thực hiện chức năng chính và có thể chuyển sang trạng thái khác bằng tác động của người dùng.
  • Chế độ ngủ (Sleep mode): Trạng thái tiết kiệm năng lượng mà máy in tự động chuyển sang sau một khoảng thời gian không hoạt động.
  • Hiệu suất năng lượng: Chỉ số đánh giá mức độ tiêu thụ điện năng của máy in dựa trên các phép đo tiêu chuẩn ở các chế độ hoạt động khác nhau.

Yêu cầu về hiệu suất năng lượng (Điều 3)

  • Quy định giới hạn tiêu thụ điện năng tối đa cho phép đối với từng loại máy in cụ thể khi hoạt động ở các chế độ chờ và chế độ ngủ.
  • Xác định mức hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) mà các sản phẩm máy in phải đạt được để được phép lưu thông hợp pháp trên thị trường Việt Nam.
  • Khuyến khích các nhà sản xuất cải tiến công nghệ để đạt mức hiệu suất năng lượng cao hơn, hướng tới việc dán nhãn năng lượng xác nhận (nhãn tiết kiệm năng lượng).

Phương pháp thử nghiệm (Điều 4)

  • Quy định chi tiết về điều kiện môi trường thử nghiệm bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, điện áp nguồn và tần số dòng điện để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả đo.
  • Hướng dẫn quy trình đo điện năng tiêu thụ của máy in ở các trạng thái hoạt động khác nhau, đặc biệt là phương pháp đo điện năng tiêu thụ ở chế độ chờ và chế độ ngủ.
  • Công thức tính toán và xác định chỉ số tiêu thụ điện năng tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá và phân loại hiệu suất năng lượng cho thiết bị.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9509 : 2012

MÁY IN - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Printers - Energy efficiency

Lời nói đầu

TCVN 9509:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÁY IN - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG

Printers - Energy efficiency

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy in có định dạng chuẩn.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị thực hiện nhiều chức năng của máy photocopy, máy fax và máy quét.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy in khổ lớn và các máy in chuyên dụng có tốc độ lớn hơn hoặc bằng 60 ipm.

Tiêu chuẩn này quy định giá trị hiệu suất năng lượng tối thiểu và phương pháp xác định công suất tiêu thụ của máy in ở chế độ tắt.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

IEC 62301:2011, Household electrical appliances - Measurement of standby power (Thiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ)

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 62301:2011 và các thuật ngữ dưới đây.

3.1. Máy in có định dạng chuẩn (standard format printer)

Máy in được thiết kế cho các khổ giấy tiêu chuẩn (A4, B4, A3, v.v…). Máy in có định dạng chuẩn cũng có khả năng in các khổ giấy nhỏ hơn. Tuy nhiên, định nghĩa này không bao gồm các máy in được thiết kế để in các khổ giấy lớn như A2 hoặc lớn hơn hoặc được thiết kế riêng để in các khổ giấy nhỏ.

3.2. Tốc độ in (printer speed)

Tốc độ quy định của máy in được lấy theo tốc độ in một hình ảnh đơn sắc. Nhìn chung một trang A4 được in một mặt trong một phút được tính là một ảnh trên phút (ipm). Tốc độ in sẽ được qui đổi ra đơn vị ipm và được lấy là số nguyên gần nhất.

3.3. Chế độ tắt (off mode)

Chế độ của máy in khi được tắt nguồn bằng tay hoặc tự động bằng nút tắt nguồn nhưng không rút phích cắm nguồn.

3.4. Hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) (Minimum Energy Performance Standard)

Công suất tiêu thụ lớn nhất quy định của máy in ở chế độ tắt.

4. Hiệu ứng năng lượng tối thiểu

Công suất tiêu thụ của máy in ở chế độ tắt, được xác định theo các điều kiện quy định ở Điều 5 của tiêu chuẩn này, phải như sau:

Chế độ của máy in

Công suất tiêu thụ

Chế độ tắt

≤ 1,0 W

(không có chức năng fax)

≤ 2,0 W

(có chức năng fax)

5. Phương pháp xác định công suất tiêu thụ

5.1. Điều kiện đo

5.1.1. Điều kiện thử nghiệm

Áp dụng các điều kiện như quy định trong 4.2 và 4.3 của IEC 62301:2011.

Ngoài ra:

- Điện áp nguồn: 230 V ± 1%.

- Tần số: 50 Hz ± 1%.

5.1.2. Dụng cụ đo

Áp dụng các điều kiện như quy định trong 4.4 của IEC 62301:2011.

5.2. Lấy mẫu

Thử nghiệm một mẫu cho mỗi model.

5.3. Phương pháp đo

Phương pháp đo công suất tiêu thụ phải được thực hiện theo IEC 62301:2011. Qui trình đo như dưới đây.

Máy in được cắm vào nguồn điện lưới nhưng không bật nút nguồn trên máy. Máy in phải được ổn định ở điều kiện phòng trong thời gian 15 min để đảm bảo độ chênh nhiệt độ giữa máy in cần thử nghiệm và nhiệt độ phòng không ảnh hưởng đến kết quả đo.

Đo công suất tiêu thụ ở chế độ tắt này.

Lặp lại qui trình đo công suất tiêu thụ nêu trên.

Kết quả đo công suất tiêu thụ được lấy là giá trị trung bình của hai lần đo công suất.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Hiệu suất năng lượng tối thiểu

5. Phương pháp xác định công suất tiêu thụ

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in - Hiệu suất năng lượng

Số hiệu: TCVN9509:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9509:2012 về Máy in...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký