Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống quy định các nguyên tắc, phương pháp và yêu cầu kỹ thuật trong việc đánh số nhận dạng đối với lợn giống. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm thống nhất hệ thống quản lý, theo dõi nguồn gốc, lý lịch và năng suất của từng cá thể lợn giống tại các cơ sở chăn nuôi trên phạm vi cả nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh số đối với các loại lợn giống hướng nạc, hướng mỡ và các tổ hợp lai của chúng được nuôi giữ tại các cơ sở giống cụ kị (GGP), ông bà (GP), bố mẹ (PS) và các cơ sở sản xuất tinh lợn giống.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, chọn lọc, nhân giống và quản lý lợn giống tại Việt Nam.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc đánh số lợn giống một cách chuẩn xác.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Lợn giống (Breeding pig): Là những cá thể lợn có nguồn gốc rõ ràng, được nuôi dưỡng và chọn lọc nhằm mục đích nhân giống, sản xuất ra thế hệ sau có năng suất và chất lượng cao hơn.
  • Đánh số lợn giống (Pig numbering): Là quá trình sử dụng các ký hiệu số, chữ hoặc các vết bấm, vết xăm, thẻ đeo trên tai lợn để định danh duy nhất cho từng cá thể trong đàn.
  • Bấm tai (Ear notching): Phương pháp tạo ra các vết khuyết hình chữ V hoặc hình tròn ở các vị trí quy định trên vành tai lợn để biểu thị các chữ số theo một quy ước nhất định.
  • Xăm tai (Ear tattooing): Phương pháp dùng kim chuyên dụng để đưa mực xăm vào dưới da tai lợn, tạo thành các chữ số hoặc ký tự rõ ràng, không phai theo thời gian.
  • Đeo thẻ tai (Ear tagging): Phương pháp gắn thẻ nhựa hoặc kim loại có in số hiệu lên tai lợn bằng kìm bấm chuyên dụng.

- Quy định chung về đánh số lợn giống (Điều 4)

  • Nguyên tắc duy nhất: Mỗi cá thể lợn giống trong cùng một cơ sở chăn nuôi phải có một số hiệu duy nhất, không trùng lặp trong suốt cuộc đời của cá thể đó để phục vụ công tác quản lý và truy xuất nguồn gốc.
  • Thời điểm thực hiện: Việc đánh số lợn giống phải được thực hiện sớm, thông thường ngay sau khi sinh (đối với phương pháp bấm tai) hoặc trước khi cai sữa để đảm bảo tính chính xác trong việc theo dõi lý lịch cá thể và tránh nhầm lẫn giữa các ổ đẻ.
  • Yêu cầu về kỹ thuật thực hiện: Quá trình đánh số phải đảm bảo an toàn sinh học, hạn chế tối đa gây đau đớn, chảy máu hoặc nhiễm trùng cho lợn. Các dụng cụ bấm tai, xăm tai hoặc đeo thẻ phải được khử trùng nghiêm ngặt trước và sau khi sử dụng trên từng cá thể.
  • Độ bền và tính dễ đọc: Số hiệu được đánh trên tai lợn phải rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ, bong tróc hoặc biến dạng trong suốt quá trình nuôi dưỡng, khai thác và lưu thông lợn giống.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9110 : 2011

GIỐNG VẬT NUÔI - ĐÁNH SỐ LỢN GIỐNG

Animal breeding - Breeding pigs indentification

Lời nói đầu

TCVN 9110:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 827-2006 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

TCVN 9110:2011 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIỐNG VẬT NUÔI - ĐÁNH SỐ LỢN GIỐNG

Animal breeding - Breeding pigs indentification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp đánh số lợn giống: xăm số, cắt số và thẻ đeo tai.

2. Khái niệm đánh số

Đánh số là công việc dùng để phân biệt từng cá thể giống phục vụ công tác quản lý giống lợn.

3. Phương pháp đánh số

3.1. Phương pháp xăm số

3.1.1. Qui định xăm số

Hai số đầu là năm sinh, tiếp theo là số cá thể. Số cá thể là số thứ tự lợn được sinh ra trong năm.

Các kim xăm của chữ số có chiều cao là 6 mm (tính từ bề mặt của bàn xăm) và nhọn ở phía đầu; chữ số có bề rộng từ 4 mm đến 8 mm và có chiều cao tương ứng từ 8 mm đến 12 mm.

Mực để xăm mã số của gia súc có mầu đen, an toàn thực phẩm và phải dùng loại mực không nhòe, không tẩy xóa được.

3.1.2. Vị trí xăm số

Xăm tai lợn: Xăm tại mặt trước của tai trái, ngay trước tĩnh mạch chính của tai. Nếu giống lợn có tai rũ phải xăm mặt sau của tai trái.

Xăm mình lợn: Xăm tại vai, lưng hoặc mông lợn.

VÍ DỤ: Lợn có số cá thể 589 được xăm tai với mẫu mã số xăm trên da ở mặt ngoài, phía dưới tai của lợn như sau: 0800589. Trong đó, 08 là năm sinh của cá thể (năm 2008); 00589 là số thứ tự cá thể được sinh ra trong năm.

3.2. Phương pháp cắt số tai

3.2.1. Qui định cắt số

Tai phải của lợn (phía tay trái người đọc khi đứng đối diện với con lợn): Mép trên có 3 vị trí cắt tương ứng với các số 1, 3 và 5.

Nhát cắt có giá trị 3 được cắt tại điểm giữa của tai. Nhát có giá trị 1 được cắt tại điểm giữa của giá trị 3 và mép ngoài phía chóp tai. Số nhát cắt: tối đa là 2.

Nhát cắt có giá trị 5 được cắt tại điểm giữa giá trị 3 và phía trong của tai. Giá trị của mép trên tai phải của lợn thuộc hàng nghìn.

Mép tai dưới cắt 3 nhát tương tự như mép trên và giá trị các số thuộc hàng đơn vị.

Nhát cắt chóp tai có giá trị là 20.000.

Tai trái của lợn (phía tay phải của người đọc khi đứng đối diện với con lợn): Thứ tự, giá trị và cách cắt như tai phải của lợn. Giá trị các số của mép trên tai trái của lợn thuộc hàng trăm và mép dưới thuộc hàng chục. Nhát cắt chóp tai có giá trị 10.000.

Tổng số nhát cắt trên 2 tai không quá 14.

3.2.2. Vị trí cắt

Mép trên, dưới của tai và chóp tai lợn.

3.2.3. Cách đọc

Số tai được đọc theo chiều kim đồng hồ từ trái sang phải. Đọc số chóp tai phải rồi đến chóp tai trái. Sau đó đọc các số hàng nghìn mép trên tai phải, hàng trăm mép trên tai trái, hàng chục mép dưới tai trái và hàng đơn vị mép dưới tai phải của lợn. Số là tổng giá trị các nhát cắt trên từng mép tai. Nếu mép tai nào không có nhát cắt thì mặc định coi là số 0 của phần giá trị đó.

Hình 1 - Ví dụ minh họa về cắt số tai lợn

VÍ DỤ 1: Số tai của lợn ở hình vẽ trên được đọc như sau: (20.000 + 10.000) + (1000 + 3000 + 5000) = 39.000

VÍ DỤ 2: Lợn có số tai là 3033, được cắt như sau:

3.3. Phương pháp thẻ đeo tai

3.3.1. Qui định thẻ và đánh số

3.3.1.1. Qui định thẻ

Thẻ nhựa plastic, màu sắc của thẻ tùy thuộc vào các cơ sở giống. Thẻ có 2 phần: phần có ô chữ và phần khuy bấm, ô chữ có kích thước 4 cm x 5 cm.

3.3.1.2. Qui định đánh số

3 ký tự đầu quy định mã tỉnh theo nguyên tắc lấy chữ cái đầu của chữ đầu, chữ cái đầu và cuối của chữ thứ hai (nếu tỉnh có trên 2 chữ thì lấy 3 chữ cái đầu); 2 ký tự tiếp theo quy định mã huyện (nếu huyện có trên 2 chữ thì lấy 3 chữ cái đầu); các chữ số tiếp theo là số trại (gồm 4 chữ số được tính từ 0001 đến 9999) và 2 ký cuối cùng quy định mã giống của lợn. Số được viết bằng mực không xóa theo kiểu chữ in hoa.

Số hiệu của lợn trên thẻ tai được quy định cụ thể: Hàng trên: mã số (bằng chữ in hoa), gồm: mã tỉnh, mã huyện. Hàng dưới: giống và số hiệu của lợn.

3.3.2. Vị trí đeo thẻ

Thẻ được đeo ở mép trên phía gốc tai cách lỗ tai 3 cm.

VÍ DỤ: Lợn đực giống LR số 145 của Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương (1) Từ Liêm, Hà Nội có mã số là: HAN-TL-0001-LR-00145.

Hình 2 - Ví dụ minh họa về đeo thẻ tai lợn

 

Phụ lục A

(Qui định)

Bảng viết tắt (mã) các tỉnh, thành phố

Bảng A.1 - Bảng viết tắt (mã) các tỉnh, thành phố

TT

Tên tỉnh, thành phố

Ký hiệu

TT

Tên tỉnh, thành phố

Ký hiệu

1.

An Giang

AGG

32.

Kon Tum

KTM

2.

Bắc Cạn

BCN

33.

Long An

LAN

3.

Bình Dương

BDG

34.

Lai Châu

LCU

4.

Bình Định

BDH

35.

Lào Cai

LCI

5.

Bắc Giang

BGG

36.

Lâm Đồng

LDG

6.

Bạc Liêu

BLU

37.

Lạng Sơn

LSN

7.

Bắc Ninh

BNH

38.

Nghệ An

NAN

8.

Bình Phước

BPC

39.

Ninh Bình

NBH

9.

Bến Tre

BTE

40.

Nam Định

NDH

10.

Bình Thuận

BTN

41.

Ninh Thuận

NTN

11.

Bà Rịa - Vũng Tàu*

BVT

42.

Phú Thọ

PTO

12.

Cao Bằng

CBG

43.

Phú Yên

PYN

13.

Cà Mau

CMU

44.

Quảng Bình

QBH

14.

Cần Thơ

CTO

45.

Quảng Ninh

QNH

15.

Đắc Lắc

DLC

46.

Quảng Nam

QNM

16.

Đắc Nông

DNG

47.

Quảng Ngãi

QNI

17.

Đà Nẵng

DAN

48.

Quảng Trị

QTI

18.

Điện Biên

DBN

49.

TP Hồ Chí Minh

HCM

19.

Đồng Nai

DNI

50.

Sơn La

SLA

20.

Đồng Tháp

DTP

51.

Sóc Trăng

STG

21.

Gia Lai

GLI

52.

Thái Bình

TBH

22.

Hòa Bình

HBH

53.

Tiền Giang

TGG

23.

Hải Dương

HDG

54.

Thanh Hóa

THA

24.

Hà Giang

HAG

55.

Thái Nguyên

TNN

25.

Hà Nội

HAN

56.

Tây Ninh

TNH

26.

Hà Nam

HNM

57.

Tuyên Quang

TQG

27.

Hải Phòng

HPG

58.

Thừa Thiên Huế

TTH

28.

Hà Tĩnh

HTH

59.

Trà Vinh

TVH

29.

Hậu Giang

HGG

60.

Vĩnh Long

VLG

30.

Hưng Yên

HYN

61.

Vĩnh Phúc

VPC

31.

Kiên Giang

KGG

62.

Yên Bái

YBI

32.

Khánh Hòa

KHA

 

 

 

 

Phụ lục B

(Qui định)

Các chữ viết tắt một số giống lợn

Bảng B.1 - Các chữ viết tắt một số giống lợn

Giống lợn

Viết tắt

Giống lợn

Viết tắt

Yorkshire

YS

Duroc

DR

Landrace

LR

Pietrain

PR

Hampshire

HS

France Hybrids

FH

Beckshire

BS

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống

Số hiệu: TCVN9110:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký