Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống quy định các nguyên tắc, phương pháp và yêu cầu kỹ thuật trong việc đánh số nhận dạng đối với lợn giống. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm thống nhất hệ thống quản lý, theo dõi nguồn gốc, lý lịch và năng suất của từng cá thể lợn giống tại các cơ sở chăn nuôi trên phạm vi cả nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh số đối với các loại lợn giống hướng nạc, hướng mỡ và các tổ hợp lai của chúng được nuôi giữ tại các cơ sở giống cụ kị (GGP), ông bà (GP), bố mẹ (PS) và các cơ sở sản xuất tinh lợn giống.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, chọn lọc, nhân giống và quản lý lợn giống tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc đánh số lợn giống một cách chuẩn xác.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Lợn giống (Breeding pig): Là những cá thể lợn có nguồn gốc rõ ràng, được nuôi dưỡng và chọn lọc nhằm mục đích nhân giống, sản xuất ra thế hệ sau có năng suất và chất lượng cao hơn.
- Đánh số lợn giống (Pig numbering): Là quá trình sử dụng các ký hiệu số, chữ hoặc các vết bấm, vết xăm, thẻ đeo trên tai lợn để định danh duy nhất cho từng cá thể trong đàn.
- Bấm tai (Ear notching): Phương pháp tạo ra các vết khuyết hình chữ V hoặc hình tròn ở các vị trí quy định trên vành tai lợn để biểu thị các chữ số theo một quy ước nhất định.
- Xăm tai (Ear tattooing): Phương pháp dùng kim chuyên dụng để đưa mực xăm vào dưới da tai lợn, tạo thành các chữ số hoặc ký tự rõ ràng, không phai theo thời gian.
- Đeo thẻ tai (Ear tagging): Phương pháp gắn thẻ nhựa hoặc kim loại có in số hiệu lên tai lợn bằng kìm bấm chuyên dụng.
- Quy định chung về đánh số lợn giống (Điều 4)
- Nguyên tắc duy nhất: Mỗi cá thể lợn giống trong cùng một cơ sở chăn nuôi phải có một số hiệu duy nhất, không trùng lặp trong suốt cuộc đời của cá thể đó để phục vụ công tác quản lý và truy xuất nguồn gốc.
- Thời điểm thực hiện: Việc đánh số lợn giống phải được thực hiện sớm, thông thường ngay sau khi sinh (đối với phương pháp bấm tai) hoặc trước khi cai sữa để đảm bảo tính chính xác trong việc theo dõi lý lịch cá thể và tránh nhầm lẫn giữa các ổ đẻ.
- Yêu cầu về kỹ thuật thực hiện: Quá trình đánh số phải đảm bảo an toàn sinh học, hạn chế tối đa gây đau đớn, chảy máu hoặc nhiễm trùng cho lợn. Các dụng cụ bấm tai, xăm tai hoặc đeo thẻ phải được khử trùng nghiêm ngặt trước và sau khi sử dụng trên từng cá thể.
- Độ bền và tính dễ đọc: Số hiệu được đánh trên tai lợn phải rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ, bong tróc hoặc biến dạng trong suốt quá trình nuôi dưỡng, khai thác và lưu thông lợn giống.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9110 : 2011
GIỐNG VẬT NUÔI - ĐÁNH SỐ LỢN GIỐNG
Animal breeding - Breeding pigs indentification
Lời nói đầu
TCVN 9110:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 827-2006 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 9110:2011 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG VẬT NUÔI - ĐÁNH SỐ LỢN GIỐNG
Animal breeding - Breeding pigs indentification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp đánh số lợn giống: xăm số, cắt số và thẻ đeo tai.
2. Khái niệm đánh số
Đánh số là công việc dùng để phân biệt từng cá thể giống phục vụ công tác quản lý giống lợn.
3. Phương pháp đánh số
3.1. Phương pháp xăm số
3.1.1. Qui định xăm số
Hai số đầu là năm sinh, tiếp theo là số cá thể. Số cá thể là số thứ tự lợn được sinh ra trong năm.
Các kim xăm của chữ số có chiều cao là 6 mm (tính từ bề mặt của bàn xăm) và nhọn ở phía đầu; chữ số có bề rộng từ 4 mm đến 8 mm và có chiều cao tương ứng từ 8 mm đến 12 mm.
Mực để xăm mã số của gia súc có mầu đen, an toàn thực phẩm và phải dùng loại mực không nhòe, không tẩy xóa được.
3.1.2. Vị trí xăm số
Xăm tai lợn: Xăm tại mặt trước của tai trái, ngay trước tĩnh mạch chính của tai. Nếu giống lợn có tai rũ phải xăm mặt sau của tai trái.
Xăm mình lợn: Xăm tại vai, lưng hoặc mông lợn.
VÍ DỤ: Lợn có số cá thể 589 được xăm tai với mẫu mã số xăm trên da ở mặt ngoài, phía dưới tai của lợn như sau: 0800589. Trong đó, 08 là năm sinh của cá thể (năm 2008); 00589 là số thứ tự cá thể được sinh ra trong năm.
3.2. Phương pháp cắt số tai
3.2.1. Qui định cắt số
Tai phải của lợn (phía tay trái người đọc khi đứng đối diện với con lợn): Mép trên có 3 vị trí cắt tương ứng với các số 1, 3 và 5.
Nhát cắt có giá trị 3 được cắt tại điểm giữa của tai. Nhát có giá trị 1 được cắt tại điểm giữa của giá trị 3 và mép ngoài phía chóp tai. Số nhát cắt: tối đa là 2.
Nhát cắt có giá trị 5 được cắt tại điểm giữa giá trị 3 và phía trong của tai. Giá trị của mép trên tai phải của lợn thuộc hàng nghìn.
Mép tai dưới cắt 3 nhát tương tự như mép trên và giá trị các số thuộc hàng đơn vị.
Nhát cắt chóp tai có giá trị là 20.000.
Tai trái của lợn (phía tay phải của người đọc khi đứng đối diện với con lợn): Thứ tự, giá trị và cách cắt như tai phải của lợn. Giá trị các số của mép trên tai trái của lợn thuộc hàng trăm và mép dưới thuộc hàng chục. Nhát cắt chóp tai có giá trị 10.000.
Tổng số nhát cắt trên 2 tai không quá 14.
3.2.2. Vị trí cắt
Mép trên, dưới của tai và chóp tai lợn.
3.2.3. Cách đọc
Số tai được đọc theo chiều kim đồng hồ từ trái sang phải. Đọc số chóp tai phải rồi đến chóp tai trái. Sau đó đọc các số hàng nghìn mép trên tai phải, hàng trăm mép trên tai trái, hàng chục mép dưới tai trái và hàng đơn vị mép dưới tai phải của lợn. Số là tổng giá trị các nhát cắt trên từng mép tai. Nếu mép tai nào không có nhát cắt thì mặc định coi là số 0 của phần giá trị đó.

Hình 1 - Ví dụ minh họa về cắt số tai lợn
VÍ DỤ 1: Số tai của lợn ở hình vẽ trên được đọc như sau: (20.000 + 10.000) + (1000 + 3000 + 5000) = 39.000
VÍ DỤ 2: Lợn có số tai là 3033, được cắt như sau:

3.3. Phương pháp thẻ đeo tai
3.3.1. Qui định thẻ và đánh số
3.3.1.1. Qui định thẻ
Thẻ nhựa plastic, màu sắc của thẻ tùy thuộc vào các cơ sở giống. Thẻ có 2 phần: phần có ô chữ và phần khuy bấm, ô chữ có kích thước 4 cm x 5 cm.
3.3.1.2. Qui định đánh số
3 ký tự đầu quy định mã tỉnh theo nguyên tắc lấy chữ cái đầu của chữ đầu, chữ cái đầu và cuối của chữ thứ hai (nếu tỉnh có trên 2 chữ thì lấy 3 chữ cái đầu); 2 ký tự tiếp theo quy định mã huyện (nếu huyện có trên 2 chữ thì lấy 3 chữ cái đầu); các chữ số tiếp theo là số trại (gồm 4 chữ số được tính từ 0001 đến 9999) và 2 ký cuối cùng quy định mã giống của lợn. Số được viết bằng mực không xóa theo kiểu chữ in hoa.
Số hiệu của lợn trên thẻ tai được quy định cụ thể: Hàng trên: mã số (bằng chữ in hoa), gồm: mã tỉnh, mã huyện. Hàng dưới: giống và số hiệu của lợn.
3.3.2. Vị trí đeo thẻ
Thẻ được đeo ở mép trên phía gốc tai cách lỗ tai 3 cm.
VÍ DỤ: Lợn đực giống LR số 145 của Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương (1) Từ Liêm, Hà Nội có mã số là: HAN-TL-0001-LR-00145.

Hình 2 - Ví dụ minh họa về đeo thẻ tai lợn
Phụ lục A
(Qui định)
Bảng viết tắt (mã) các tỉnh, thành phố
Bảng A.1 - Bảng viết tắt (mã) các tỉnh, thành phố
| TT | Tên tỉnh, thành phố | Ký hiệu | TT | Tên tỉnh, thành phố | Ký hiệu |
| 1. | An Giang | AGG | 32. | Kon Tum | KTM |
| 2. | Bắc Cạn | BCN | 33. | Long An | LAN |
| 3. | Bình Dương | BDG | 34. | Lai Châu | LCU |
| 4. | Bình Định | BDH | 35. | Lào Cai | LCI |
| 5. | Bắc Giang | BGG | 36. | Lâm Đồng | LDG |
| 6. | Bạc Liêu | BLU | 37. | Lạng Sơn | LSN |
| 7. | Bắc Ninh | BNH | 38. | Nghệ An | NAN |
| 8. | Bình Phước | BPC | 39. | Ninh Bình | NBH |
| 9. | Bến Tre | BTE | 40. | Nam Định | NDH |
| 10. | Bình Thuận | BTN | 41. | Ninh Thuận | NTN |
| 11. | Bà Rịa - Vũng Tàu* | BVT | 42. | Phú Thọ | PTO |
| 12. | Cao Bằng | CBG | 43. | Phú Yên | PYN |
| 13. | Cà Mau | CMU | 44. | Quảng Bình | QBH |
| 14. | Cần Thơ | CTO | 45. | Quảng Ninh | QNH |
| 15. | Đắc Lắc | DLC | 46. | Quảng Nam | QNM |
| 16. | Đắc Nông | DNG | 47. | Quảng Ngãi | QNI |
| 17. | Đà Nẵng | DAN | 48. | Quảng Trị | QTI |
| 18. | Điện Biên | DBN | 49. | TP Hồ Chí Minh | HCM |
| 19. | Đồng Nai | DNI | 50. | Sơn La | SLA |
| 20. | Đồng Tháp | DTP | 51. | Sóc Trăng | STG |
| 21. | Gia Lai | GLI | 52. | Thái Bình | TBH |
| 22. | Hòa Bình | HBH | 53. | Tiền Giang | TGG |
| 23. | Hải Dương | HDG | 54. | Thanh Hóa | THA |
| 24. | Hà Giang | HAG | 55. | Thái Nguyên | TNN |
| 25. | Hà Nội | HAN | 56. | Tây Ninh | TNH |
| 26. | Hà Nam | HNM | 57. | Tuyên Quang | TQG |
| 27. | Hải Phòng | HPG | 58. | Thừa Thiên Huế | TTH |
| 28. | Hà Tĩnh | HTH | 59. | Trà Vinh | TVH |
| 29. | Hậu Giang | HGG | 60. | Vĩnh Long | VLG |
| 30. | Hưng Yên | HYN | 61. | Vĩnh Phúc | VPC |
| 31. | Kiên Giang | KGG | 62. | Yên Bái | YBI |
| 32. | Khánh Hòa | KHA |
|
|
|
Phụ lục B
(Qui định)
Các chữ viết tắt một số giống lợn
Bảng B.1 - Các chữ viết tắt một số giống lợn
| Giống lợn | Viết tắt | Giống lợn | Viết tắt |
| Yorkshire | YS | Duroc | DR |
| Landrace | LR | Pietrain | PR |
| Hampshire | HS | France Hybrids | FH |
| Beckshire | BS | … |
|
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8283:2009 về giống vật nuôi – Thuật ngữ di truyền và công tác chọn giống
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8922:2011 về Đà điểu giống – Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11841:2017 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch lợn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11910:2018 về Quy trình giám định, bình tuyển lợn giống
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-1:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-8:2020 về Gà giống nội - Phần 8: Gà nhiều cựa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-2:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 2: Giống tằm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-3:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 3: Lợn Lũng Pù
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-4:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 4: Lợn Vân Pa
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-5:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 5: Lợn Sóc
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-1:2018 về Gà giống nội - Phần 1: Gà Ác
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 4064/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8283:2009 về giống vật nuôi – Thuật ngữ di truyền và công tác chọn giống
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8922:2011 về Đà điểu giống – Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11841:2017 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch lợn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11910:2018 về Quy trình giám định, bình tuyển lợn giống
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-1:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-8:2020 về Gà giống nội - Phần 8: Gà nhiều cựa
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-2:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 2: Giống tằm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-3:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 3: Lợn Lũng Pù
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-4:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 4: Lợn Vân Pa
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-5:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 5: Lợn Sóc
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-1:2018 về Gà giống nội - Phần 1: Gà Ác