Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-5:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 5: Lợn Sóc do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật chuẩn mực đối với giống lợn Sóc. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen, chọn lọc, nhân giống và quản lý chất lượng giống lợn bản địa đặc trưng của vùng Tây Nguyên Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu năng suất và phương pháp kiểm tra đối với lợn Sóc hướng giống (bao gồm cả lợn đực giống và lợn cái giống) nuôi sinh sản. Văn bản áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, chọn lọc, nhân giống, kiểm tra và đánh giá chất lượng giống lợn Sóc trên phạm vi cả nước.
Yêu cầu về đặc điểm ngoại hình và thể chất
- Màu sắc lông và da: Toàn thân lợn Sóc có màu đen hoặc đen xám đặc trưng. Da dày, lông cứng và rậm. Đặc biệt, dọc theo sống lưng từ cổ đến mông có hàng bờm lông dài, cứng và dựng đứng lên khi lợn ở trạng thái kích động.
- Đặc điểm đầu và mặt: Đầu lợn nhỏ, mõm dài, nhọn và thẳng, rất linh hoạt để phù hợp với tập tính đào bới tìm thức ăn. Tai nhỏ, mỏng, dựng đứng và hướng về phía trước.
- Cấu trúc thân mình: Thân hình thon gọn, ngực sâu, sườn phẳng, lưng thẳng hoặc hơi võng nhẹ nhưng không bị sệ bụng sát đất. Mông dốc nhẹ, đuôi nhỏ và ngắn.
- Hệ thống chân: Chân nhỏ, cao, xương chân cực kỳ cứng cáp, đi bằng ngón với móng cực kỳ chắc chắn, giúp lợn di chuyển nhanh nhẹn, leo trèo tốt trên địa hình đồi núi dốc của vùng Tây Nguyên.
- Cơ quan sinh dục: Đối với lợn đực giống, hai tinh hoàn phải lộ rõ, phát triển cân đối, đều nhau và không bị ẩn tinh hoàn. Đối với lợn cái giống, bầu vú phải phát triển bình thường, có tối thiểu từ 10 vú trở lên, các núm vú phân bổ đều ở hai hàng, không có vú kẽ hoặc vú lép.
Chỉ tiêu sinh trưởng và khối lượng cơ thể
- Tốc độ sinh trưởng: Lợn Sóc có tốc độ sinh trưởng tương đối chậm so với các giống lợn ngoại nhập, tuy nhiên khả năng tích lũy mỡ thấp và tỷ lệ nạc cơ bản ổn định trong điều kiện chăn nuôi tự nhiên.
- Khối lượng cơ thể theo giai đoạn: Tiêu chuẩn quy định rõ mức khối lượng tối thiểu của lợn Sóc qua các giai đoạn phát triển chính bao gồm giai đoạn sơ sinh, giai đoạn cai sữa (khoảng 60 ngày tuổi), giai đoạn hậu bị (khoảng 6 tháng tuổi) và giai đoạn trưởng thành (từ 12 tháng tuổi trở lên). Khối lượng trưởng thành của giống lợn này thường dao động ở mức nhỏ, từ 30 kg đến 45 kg.
- Khả năng thích nghi: Có sức đề kháng cực kỳ cao với các loại dịch bệnh thông thường, khả năng chịu đựng tốt trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt và phương thức chăn nuôi quảng canh hoặc bán chăn thả.
Chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn cái giống
- Tuổi phối giống lần đầu: Thường đạt độ tuổi phối giống lần đầu muộn hơn so với các giống lợn công nghiệp, đảm bảo sự phát triển hoàn thiện về thể chất trước khi mang thai.
- Năng suất sinh sản trên lứa: Số con sơ sinh sống trên mỗi lứa đẻ trung bình đạt từ 5 đến 8 con. Khả năng nuôi con và tiết sữa của lợn mẹ rất tốt, tỷ lệ nuôi sống con đến khi cai sữa đạt tỷ lệ cao.
- Khoảng cách giữa các lứa đẻ: Đảm bảo chu kỳ sinh sản đều đặn, phù hợp với đặc tính sinh học tự nhiên của giống lợn bản địa.
Chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của lợn đực giống
- Thể tích tinh dịch (V): Thể tích tinh dịch mỗi lần khai thác của lợn đực Sóc thường nhỏ hơn so với lợn ngoại nhưng có mật độ tinh trùng cao.
- Hoạt lực tinh trùng (A): Tỷ lệ tinh trùng tiến thẳng phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định để đảm bảo tỷ lệ thụ thai cao.
- Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K): Tỷ lệ tinh trùng dị dạng phải nằm trong giới hạn cho phép (thường dưới mức tối đa quy định) để không ảnh hưởng đến chất lượng phối giống.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá
- Đánh giá ngoại hình: Thực hiện bằng phương pháp quan sát trực tiếp bằng mắt thường kết hợp với việc đo đạc các chỉ số kích thước hình thể (chiều dài thân, vòng ngực) bằng thước dây chuyên dụng.
- Xác định khối lượng: Sử dụng cân bàn hoặc cân điện tử có độ chính xác phù hợp để cân trực tiếp khối lượng của lợn tại các thời điểm quy định trong tiêu chuẩn.
- Kiểm tra chất lượng tinh dịch: Sử dụng các thiết bị kính hiển vi và dụng cụ đo chuyên dụng trong phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu thể tích, hoạt lực, mật độ và hình thái tinh trùng của lợn đực giống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-5:2022 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật tối cao để các cơ quan quản lý nhà nước, các trung tâm giống và người chăn nuôi áp dụng nhằm chuẩn hóa quy trình chọn lọc, nhân giống và bảo tồn nguồn gen quý hiếm của giống lợn Sóc tại Việt Nam.
LỢN GIỐNG BẢN ĐỊA - PHẦN 5: LỢN SÓC
Indigenous breeding pigs - Part 5: Soc pig
Lời nói đầu
TCVN 13562-5:2022 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13562:2022 - Lợn giống bản địa gồm các phần:
- TCVN 13562-1:2022, Phần 1: Lợn Móng Cái
- TCVN 13562-2:2022, Phần 2: Lợn Mường Khương
- TCVN 13562-3:2022, Phần 3: Lợn Lũng Phù
- TCVN 13562-4:2022, Phần 4: Lợn Vân Pa
- TCVN 13562-5:2022, Phần 5: Lợn Sóc
LỢN GIỐNG BẢN ĐỊA - PHẦN 5: LỢN SÓC
Indigenous breeding pigs - Part 5: Soc pig
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với lợn Sóc nuôi để làm giống.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
TCVN 13474-3:2022: Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 3: Giống lợn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Lợn giống bản địa (Indigenous Pigs)
Là những giống lợn được hình thành và tồn tại ở địa bàn nhất định trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.2
Lợn đực hậu bị (Young boar)
Lợn đực được kiểm tra năng suất cá thể, chọn giữ lại để khai thác tinh hoặc giao phối trực tiếp.
3.3
Lợn cái hậu bị (Gilt)
Lợn cái được kiểm tra năng suất cá thể, chọn giữ lại để sử dụng làm nái sinh sản.
3.4
Lợn nái (Sow)
Lợn cái đã đẻ tối thiểu một lứa.
Các đặc điểm ngoại hình (tại thời điểm 8 tháng tuổi) phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 1. Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống lợn Sóc.
Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình lợn Sóc (tại thời điểm 8 tháng tuổi)
| Chỉ tiêu | Đặc điểm đặc trưng |
| Hình dáng | Thân hình cân đối, tầm vóc nhỏ, nhanh nhẹn; đầu nhỏ, mõm dài, mặt thẳng; cổ ngắn, vai thon; tai nhỏ, dày và chĩa thẳng về phía trước. Lưng thẳng; bụng không chạm đất; mông vai bằng nhau; đuôi dài, gốc đuôi nhỏ. Chân nhỏ, thon và cao; móng chân tròn, khít; đi bằng ngón. |
| Màu sắc lông, da | Toàn thân có lông và da màu đen; lông dày và dài, chắc khỏe, lưng có bờm dựng đứng, lông có màu đen tuyền, đem xám hoặc sọc dưa; da dày, xù xì và mốc. |
| Lợn giống để sinh sản | Đối với lợn đực giống; Dương vật phát triển bình thường, dịch hoàn cân đối. Đối với lợn cái: Có ≥ 10 vú, các núm vú đều, nổi rõ, không có vú kẹ, vú lép. |
4.2.1 Lợn đực giống
4.2.1.1 Lợn đực hậu bị
Các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị (từ 60 đến 240 ngày tuổi) được nêu trong Bảng 2. 6
Bảng 2 - Khả năng sinh trưởng của lợn đực hậu bị
| Chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Khả năng tăng khối lượng trung bình trong cả giai đoạn, g/ngày, không nhỏ hơn | 280 |
| 2. Tiêu tốn thức ăn trên kilogam tăng khối lượng, kg, không lớn hơn | 5,5 |
| 3. Độ dày mỡ lưng (đo ở vị trí P2), mm, không lớn hơn | 20 |
4.2.1.2 Lợn đực khai thác tinh
Các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng tinh dịch của lợn đực khai thác tinh được nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Năng suất, chất lượng tinh dịch của lợn đực khai thác tinh
| Chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Thể tích tinh/lần xuất tinh, ml, không nhỏ hơn | 110 |
| 2. Hoạt lực tinh trùng, %, không nhỏ hơn | 70 |
| 3. Nồng độ tinh trùng, tinh trùng/ml, không nhỏ hơn | 200 x 108 |
| 4. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình, %, không lớn hơn | 15 |
| 5. Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần xuất tinh, không nhỏ hơn | 15 x 109 |
4.2.1.3 Lợn đực phối trực tiếp
Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn đực phối trực tiếp được nêu trong Bảng 4.
Bàng 4 - Năng suất sinh sản của lợn đực phối trực tiếp
| Chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Tỷ lệ thụ thai, %, không nhỏ hơn | 85,0 |
| 2. Số con đẻ ra còn sống/lứa, không nhỏ hơn | 7,0 |
| 3. Khối lượng trung bình lợn con sơ sinh, kg, không nhỏ hơn | 0,4 |
4.2.2 Lợn cái giống
4.2.2.1 Lợn cái hậu bị
Các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu bị (từ 60 đến 240 ngày tuổi) được nêu trong Bảng 5.
Bảng 5 - Khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu bị
| Chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Khả năng tăng khối lượng, g/ngày, không nhỏ hơn | 250 |
| 2. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, kg, không lớn hơn | 5,5 |
4.2.2.2 Lợn nái
Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái được nêu trong Bảng 6.
Bảng 6 - Năng suất sinh sản của lợn nái
| Chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Tuổi đẻ lứa đầu, ngày, không lớn hơn | 365 |
| 2. Số con đẻ ra còn sống/ổ, không nhỏ hơn | 7,0 |
| 3. Số con cai sữa/nái/năm, không nhỏ hơn | 10 |
| 4. Khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh, kg, không nhỏ hơn | 3,5 |
Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định ở mục 4.2 tại TCVN 13474-3:2022: Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 3: Giống lợn. 8
Minh họa đặc điểm ngoại hình của giống lợn Sóc tại thời điểm 8 tháng tuổi

Hình A.1 - Minh họa đặc điểm ngoại hình Lợn đực Sóc

Hình A.2 - Minh họa đặc điểm ngoại hình Lợn cái Sóc
Thư mục tài liệu tham khảo
[1 ] TCVN 9111:2011, Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật.
[2] TCVN 9713:2013, Lợn giống nội- Yêu cầu kỹ thuật.
[3] TCVN 11910:2018, Quy trình giám định, bình tuyển lợn giống.
[4] Lê Thị Biên, Phạm Sỹ Tiệp và Võ Văn Sự (2006). Kỹ thuật chăn nuôi một số động vật quý hiếm, NXB, Lao động-Xã hội, 2006. Tr.77-85
[5] Trương Tấn Khanh (2013). Bảo tồn và khai thác nguồn gen lợn Sóc Tây Nguyên. Chuyên khảo Bảo tồn và Khai thác nguồn gen vật nuôi Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội, 2013. Tr. 134 -138.
[6] Đậu Thế Năm (2011). Nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn Sóc cho đồng bào Êđê tại tỉnh Đắk Lắk. Báo cáo Tổng kết đề tài thuộc Dự án KHCN vốn vay ADB. Hà Nội, 2011.
[7] Trịnh Phú Ngọc (2016). Khai thác và phát triển nguồn gen lợn đặc sản: lợn Mường Khương, Mán và Sóc. Báo cáo tổng kết nhiệm vụ khai thác và phát triển nguồn gen vật nuôi, Bộ Khoa học và Công nghệ. Hà Nội, 2016.
[8] Cao Đình Tuấn, Phạm Sỹ Tiệp, Trịnh Phú Cử, Nguyễn Thị Oanh, Đào thị Bình An (2019). Kết quả điều tra thực trạng tình hình chăn nuôi lợn Lũng Pù tại Hà Giang, Vân Pa tại Quảng Trị và lợn Sóc tại Đắc Lắc. Hà Nội, 2019.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1466:1982 về lợn đực giống móng cái - phân cấp chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1467:1982 về lợn cái giống móng cái - phân cấp chất lượng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 về Gà giống nội - Phần 5: Gà H''mông
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-8:2020 về Gà giống nội - Phần 8: Gà nhiều cựa
- 1 Quyết định 2428/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Lợn giống bản địa và Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1466:1982 về lợn đực giống móng cái - phân cấp chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1467:1982 về lợn cái giống móng cái - phân cấp chất lượng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9713:2013 về Lợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 về Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11910:2018 về Quy trình giám định, bình tuyển lợn giống
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 về Gà giống nội - Phần 5: Gà H''mông
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-8:2020 về Gà giống nội - Phần 8: Gà nhiều cựa