Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 về Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với các giống lợn ngoại hướng nạc được nuôi giữ và nhân giống tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Lời nói đầu và nguồn gốc xây dựng tiêu chuẩn
TCVN 9111:2011 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thống nhất hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng lợn giống ngoại, nâng cao hiệu quả chăn nuôi và bảo đảm an toàn sinh học.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật đối với các giống lợn ngoại hướng nạc phổ biến tại Việt Nam bao gồm Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain được sử dụng làm con giống (lợn đực giống và lợn cái giống). Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm:
- Các cơ sở sản xuất, nhân giống và kinh doanh lợn giống ngoại trên phạm vi cả nước.
- Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chăn nuôi và thú y thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và chứng nhận chất lượng con giống.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hoặc khảo nghiệm các giống lợn ngoại mới.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tổ chức và cá nhân cần tham khảo và áp dụng đồng thời các tài liệu viện dẫn liên quan. Các tài liệu này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bổ trợ cho việc đánh giá chất lượng lợn giống:
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở chăn nuôi lợn giống.
- Các quy định pháp luật hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm dịch động vật và an toàn dịch bệnh.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử, quy trình giám định và đánh giá năng suất sinh trưởng, sinh sản của lợn.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình áp dụng thực tế:
- Lợn giống ngoại hướng nạc: Là các giống lợn có nguồn gốc nhập ngoại, được chọn lọc và nhân giống chuyên biệt theo hướng tăng tỷ lệ nạc, giảm tỷ lệ mỡ trong thân thịt, có tốc độ sinh trưởng nhanh và hiệu quả sử dụng thức ăn cao.
- Lợn giống thuần chủng: Là những cá thể lợn có lý lịch rõ ràng, có bố và mẹ cùng một giống, mang đầy đủ các đặc điểm ngoại hình và chỉ tiêu năng suất đặc trưng của giống đó.
- Ngoại hình (thể hình): Là toàn bộ các đặc điểm cấu trúc bên ngoài của con lợn bao gồm tầm vóc, màu sắc lông da, cấu trúc hệ xương, cơ bắp, chân móng và cơ quan sinh dục.
- Vú chức năng: Là những núm vú phát triển bình thường, có khả năng tiết sữa tốt để nuôi con, không bị tịt, không bị kẹ hoặc dị dạng.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
Yêu cầu kỹ thuật chung đối với lợn giống ngoại được quy định nghiêm ngặt nhằm bảo đảm chất lượng di truyền và khả năng sản xuất của đàn giống:
- Nguồn gốc và lý lịch: Lợn giống phải có nguồn gốc rõ ràng, có hệ thống ghi chép lý lịch (phả hệ) ít nhất đến đời ông bà. Thông tin lý lịch phải thể hiện rõ ngày sinh, số tai, các chỉ tiêu năng suất của bản thân và của dòng họ.
- Trạng thái sức khỏe và an toàn dịch bệnh: Lợn giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin theo quy định dịch tễ. Con giống không mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và phải được cơ quan thú y có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kiểm dịch.
- Đặc điểm ngoại hình đặc trưng: Lợn giống phải mang đặc điểm ngoại hình điển hình của từng giống cụ thể (ví dụ: Yorkshire có lông da trắng, tai đứng; Landrace có lông da trắng, tai cụp về phía trước; Duroc có lông màu hung đỏ, tai cụp nửa chừng).
- Cấu trúc cơ thể và chân móng: Cơ thể phải cân đối, vững chắc, lưng thẳng hoặc hơi vồng, mông đùi nở nang. Hệ xương khớp phải chắc khỏe, bốn chân đi đứng bình thường, không bị vòng kiềng, móng chân không bị nứt hoặc dị dạng.
- Cơ quan sinh dục: Đối với lợn đực, hai tinh hoàn phải lộ rõ, đều nhau, không bị ẩn tinh hoàn hoặc thoát vị bẹn. Đối với lợn cái, cơ quan sinh dục ngoài phát triển bình thường, có tối thiểu 12 vú chức năng trở lên (đối với một số giống yêu cầu từ 14 vú), các núm vú phân bổ đều và không có vú kẹ.
LỢN GIỐNG NGOẠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Exotic breeding pips - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9111:2011 được chuyển đổi từ các 10TCN 825, 10TCN999, 10TCN1000, 10TCN987 và 10TCN 988 - 2006 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 9111:2011 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỢN GIỐNG NGOẠI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Exotic breeding pips - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với lợn giống ngoại Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain thuần.
- V (Volume): Tổng lượng tinh dịch trong một lần xuất tinh, được tính bằng mililít.
- A (Active): Hoạt lực, là sức chuyển động nội tại của tinh trùng có thể làm thay đổi vị trí của nó khi nhìn trên vi trường, được biểu thị bằng tỷ lệ tinh trùng tiến thẳng (%) và lực chuyển động của tinh trùng (+).
- C (Concentration): Nồng độ tinh trùng, là số lượng tinh trùng có trong một đơn vị thể tích tinh dịch nguyên (chưa pha loãng), được tính bằng triệu/mililít.
- VAC: Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong lần xuất tinh, là tích số của V, A và C, đơn vị tính là tỷ/ 1 lần xuất tinh.
- P2: Là điểm để xác định độ dầy mỡ lưng bằng máy đo siêu âm, tại vị trí xương sườn cuối cùng, cách xương sống 6,5 cm về hai bên.
3.1. Yêu cầu về ngoại hình
Yêu cầu về ngoại hình của lợn giống ngoại Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain thuần được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu về ngoại hình
| Giống lợn | Đặc điểm ngoại hình |
| Yorkshire | Toàn thân có da màu trắng, lông có ánh vàng; đầu to, mặt gãy; tai đứng ngả về phía trước, thân mình hình chữ nhật, lưng phẳng; chân cao, chắc khỏe |
| Landrace | Toàn thân có da, lông màu trắng; đầu nhỏ, mõm dài, tai to rủ về phía trước che lấp mắt; thân mình dạng hình quả lê, lưng vồng lên; chân cao, chắc khỏe |
| Duroc | Toàn thân da, lông có màu hung đỏ hoặc nâu thẫm; đầu nhỏ, mõm đen; tai rủ về phía trước; thân hình vững chắc, mông nở; bốn móng chân màu đen, chân chắc khỏe |
| Pietrain | Toàn thân da, lông có những đốm màu xẫm đen và trắng xen lẫn không đều; đầu to, tai đứng; thân hình vững chắc, trường mình, mông vai nở, chân chắc khỏe, cân đối |
3.2. Yêu cầu về năng suất
Yêu cầu về năng suất sinh trưởng đối với lợn đực, cái hậu bị; năng suất sinh sản đối với lợn nái sinh sản, lợn đực phối giống trực tiếp và năng suất tinh dịch đối với lợn khai thác tinh của các giống lợn ngoại Yorkshire, Landrace, Duroc và Pietrain thuần được quy định tại bảng 2:
Bảng 2 - Yêu cầu về năng suất
| TT | Chỉ tiêu | Giống lợn | |||
| Yorkshire | Landrace | Duroc | Pietrain | ||
| I | Lợn đực hậu bị (từ 30 kg đến 100 kg) | ||||
| 1 | Khả năng tăng khối lượng/ngày, tính bằng gam, không nhỏ hơn | 700 | 700 | 730 | 730 |
| 2 | Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, tính bằng kilogam, không lớn hơn | 2,5 | 2,5 | 2,4 | 2,4 |
| 3 | Độ dày mỡ lưng tại điểm P2, tính bằng milimet, không lớn hơn | 10,0 | 10,0 | 9,5 | 9,5 |
| II | Lợn cái hậu bị (từ 30 kg đến 100 kg) | ||||
| 1 | Khả năng tăng khối lượng/ngày, tính bằng gam, không nhỏ hơn | 600 | 600 | 620 | 620 |
| 2 | Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, tính bằng kilogam, không lớn hơn | 2,5 | 2,5 | 2,4 | 2,4 |
| 3 | Độ dày mỡ lưng tại điểm P2 tính bằng milimet, không lớn hơn | 11,0 | 11,0 | 10,2 | 10,2 |
| III | Lợn nái sinh sản | ||||
| 1 | Số con sơ sinh sống/ổ, tính bằng con, không nhỏ hơn | 10,0 | 10,0 | 9,0 | 8,5 |
| 2 | Số con cai sữa/ổ, không nhỏ hơn | 9,0 | 9,0 | 8,0 | 7,7 |
| 3 | Số ngày cai sữa, tính bằng ngày, trong khoảng | 21 đến 28 | 21 đến 28 | 21 đến 28 | 21 đến 28 |
| 4 | Khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh, tính bằng kilogam, không nhỏ hơn | 13,5 | 13,5 | 12,5 | 12,8 |
| 5 | Khối lượng toàn ổ lúc cai sữa, tính bằng kilogam, không nhỏ hơn | 55 | 55 | 50 | 50 |
| 6 | Tuổi đẻ lứa đầu, tính bằng ngày, không lớn hơn | 380 | 380 | 385 | 385 |
| 7 | Số lứa đẻ/nái/năm, tính bằng lứa, không nhỏ hơn | 2,1 | 2,1 | 1,9 | 1,8 |
| IV | Lợn đực giống phối trực tiếp | ||||
| 1 | Tỷ lệ thụ thai, tính bằng %, không nhỏ hơn | 80 | 80 | 80 | 80 |
| 2 | Bình quân số con sơ sinh sống/ổ, tính bằng con, không nhỏ hơn | 10,0 | 10,0 | 9,5 | 9,5 |
| 3 | Bình quân khối lượng lợn con lúc sơ sinh, tính bằng kilogam trên con, không nhỏ hơn | 1,3 | 1,3 | 1,5 | 1,5 |
| V | Lợn đực khai thác tinh (TTNT) | ||||
| 1 | Lượng xuất tinh (V), tính bằng mililit, không nhỏ hơn | 220 | 220 | 220 | 220 |
| 2 | Hoạt lực tinh trùng (A), tính bằng %, không nhỏ hơn | 80 | 80 | 80 | 80 |
| 3 | Mật độ tinh trùng (C), tính bằng triệu/ml, không nhỏ hơn | 250 | 250 | 250 | 270 |
| 4 | Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K), tính bằng %, không lớn hơn | 15 | 15 | 15 | 15 |
| 5 | Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong tinh dịch (VAC), tính bằng tỷ, không nhỏ hơn | 44 | 44 | 44 | 47 |
4.1. Xác định khả năng tăng khối lượng trên ngày
Được tính bằng tổng khối lượng thịt hơi tăng trong giai đoạn kiểm tra (gam) chia cho số ngày kiểm tra của cá thể lợn hậu bị đực, cái.
4.2. Xác định khả năng tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng
Được tính bằng tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ trong giai đoạn kiểm tra cá thể chia cho khối lượng thịt hơi tăng trong giai đoạn kiểm tra cá thể lợn hậu bị đực, cái.
4.3. Xác định độ dày mỡ lưng tại điểm P2
Dùng máy đo siêu âm để đo khi kết thúc kiểm tra cá thể lợn hậu bị đực và cái khi khối lượng lợn đạt 100 kg.
4.4. Xác định số con sơ sinh sống/ổ
Đếm số lợn con đẻ ra còn sống sau 24 h của mỗi ổ.
4.5. Xác định số con cai sữa/ổ
Đếm số lợn con tách mẹ sau 21 ngày hoặc 28 ngày tuổi.
4.6. Xác định khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh
Dùng cân để xác định khối lượng lợn con của cả ổ lúc mới đẻ, tính bằng kilogam trong khoảng thời gian từ 12 h đến 18 h sau khi được đẻ ra.
4.7. Xác định khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh
Dùng cân để xác định khối lượng lợn con của cả ổ lúc tách mẹ, tính bằng kilogam.
4.8. Xác định tuổi đẻ lứa đầu
Đước tính tại thời điểm lợn nái bắt đầu đẻ lứa đầu tiên.
4.9. Xác định số lứa đẻ trung bình/nái/năm
Tổng số lứa đẻ trong năm chia cho tổng số lợn nái có trong trại trong một năm.
4.10. Xác định lượng xuất tinh
Dùng cốc hứng tinh hoặc ống đong có chia vạch đến mililit để đo lượng tinh xuất ra sau khi đã lọc bỏ chất keo nhầy. Đặt cốc hứng tinh, ống đong hoặc cốc đong trên mặt bàn phẳng, ngang tầm mắt, đọc kết quả ở mặt cong dưới của tinh dịch.
4.11. Xác định hoạt lực tinh trùng (A, %)
Lấy một giọt tinh dịch đặt lên phiến kính khô, sạch, ấm (ở nhiệt độ từ 35 0C đến 37 0C). Đặt tiêu bản lên kính hiển vi có độ phóng đại từ 200 đến 600 lần và có hệ thống sưởi ấm (ở nhiệt độ từ 38 0C đến 39 0C).
CHÚ THÍCH: Để đánh giá đầy đủ hoạt lực của tinh trùng, cần kết hợp 2 yếu tố: Tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng là số tinh trùng có chuyển động tiến thẳng được quan sát trong vi trường và lực chuyển động của tinh trùng.
VÍ DỤ: "0,8+++" tức là có 80 % số tinh trùng trong vi trường còn sống và có hoạt động tiến thẳng mạnh.
4.12. Xác định nồng độ tinh trùng (C, %)
Nồng độ tinh trùng được xác định bằng cách dùng buồng đếm hồng, bạch cầu (haemacytometer, hemocytometer).
Pha loãng tinh dịch 20 lần trong ống bạch cầu (hoặc 200 lần trong ống hồng cầu).
Công thức tính nồng độ tinh trùng trong 1 ml tinh dịch như sau:
- Với ống bạch cầu: C = n.50.20.103 = n.106;
- Với ống hồng cầu: C = n.50.200.103 = n.107 (n = số lượng tinh trùng đếm được trong 80 ô).
4.13. Xác định tổng số tinh trùng tiến thẳng
Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong 1 lần xuất tinh (VAC, tỷ tinh trùng) được tính bằng cách nhân lượng xuất tinh (V) với hoạt lực tinh trùng (A) và nồng độ tinh trùng (C).
4.14. Xác định tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K, %)
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình được tính bằng phương pháp xác định số lượng tinh trùng có hình dạng khác thường có trong tổng số 300 đến 500 tinh trùng nhuộm màu đã được đếm.
4.15. Xác định tỷ lệ thụ thai
Tỷ lệ thụ thai (%): Được tính bằng tỷ lệ giữa số lợn nái thụ thai và tổng số lợn nái được phối giống.
4.16. Xác định bình quân số con sơ sinh sống/ổ
Được tính bằng tổng số lợn con đẻ ra còn sống sau 24 h của các lợn nái do một lợn đực phối giống chia cho số lượng lợn đẻ ra.
4.17. Xác định bình quân khối lượng lợn con lúc sơ sinh
Bình quân khối lượng lợn con lúc sơ sinh được tính bằng tổng khối lượng lợn con của cả ổ lúc mới đẻ, được cân trong khoảng thời gian từ 12 h đến 18 h sau khi được đẻ ra chia cho số lượng lợn đẻ ra.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1280:1981 về lợn giống - phương pháp giám định
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3807:1983 về lợn giống - phương pháp đánh số tai
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9713:2013 về Lợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9112:2011 về Trạm sản xuất tinh lợn - Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 4064/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1280:1981 về lợn giống - phương pháp giám định
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3807:1983 về lợn giống - phương pháp đánh số tai
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9713:2013 về Lợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9112:2011 về Trạm sản xuất tinh lợn - Yêu cầu kỹ thuật