Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9713:2013
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9713:2013 về Lợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn, chỉ tiêu chất lượng đối với các giống lợn bản địa của Việt Nam (như lợn Móng Cái, lợn Ỉ, lợn Bản, lợn Mường Khương, lợn Sóc...). Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ sở sản xuất, kinh doanh, hộ chăn nuôi và cơ quan quản lý đánh giá chất lượng con giống, phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen, chọn lọc và nâng cao năng suất chăn nuôi lợn nội địa.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng đối với lợn giống nội được sử dụng vào mục đích nhân giống và sản xuất. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn giống, sản xuất, kinh doanh, lưu thông và quản lý chất lượng lợn giống nội trên phạm vi toàn quốc.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tài liệu, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan về thú y, quy trình phòng bệnh, kiểm dịch động vật và các tiêu chuẩn về thức ăn chăn nuôi hiện hành. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất trong việc đánh giá toàn diện từ thể chất đến an toàn dịch bệnh của lợn giống.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Văn bản làm rõ các khái niệm chuyên ngành chăn nuôi lợn nội, bao gồm:
- Lợn giống nội: Là các giống lợn có nguồn gốc bản địa Việt Nam, được hình thành, thích nghi lâu đời với điều kiện tự nhiên, khí hậu và tập quán canh tác của từng vùng miền cụ thể.
- Đặc điểm ngoại hình: Các chỉ tiêu hình thái bên ngoài đặc trưng của từng giống dùng để nhận biết và phân biệt.
- Khả năng sinh sản: Các chỉ tiêu phản ánh năng suất sinh sản của lợn nái và lợn đực giống.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với lợn giống nội (Điều 4)
Yêu cầu kỹ thuật đối với lợn giống nội được phân tích và quy định chi tiết theo các nhóm chỉ tiêu sinh học, thể chất và sức khỏe như sau:
- Đặc điểm ngoại hình đặc trưng giống: Lợn giống phải mang đầy đủ các đặc điểm ngoại hình đặc trưng của từng giống cụ thể (ví dụ: lợn Móng Cái phải có màu lông đen trắng đặc trưng hình yên ngựa, lưng võng, bụng sệ; lợn Ỉ có màu lông đen tuyền, mặt nhăn...). Thể chất lợn phải khỏe mạnh, cơ thể cân đối, đi đứng bình thường, không bị dị tật về xương khớp hoặc móng.
- Yêu cầu về cơ quan sinh dục: Đối với lợn đực giống, hai tinh hoàn phải lộ rõ, phát triển đều nhau, không bị ẩn tinh hoàn hoặc sa bìu. Đối với lợn cái giống, cơ quan sinh dục ngoài phát triển bình thường, không bị dị tật; số vú hữu hiệu phải đạt tối thiểu từ 10 đến 12 vú trở lên (tùy thuộc vào từng giống cụ thể) và các núm vú phải phân bổ đều, không có vú kẹ, vú tịt.
- Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển: Lợn giống phải đạt các chỉ tiêu về khối lượng cơ thể theo từng giai đoạn tuổi tương ứng với tiềm năng di truyền và đặc tính sinh trưởng của từng giống lợn nội.
- Khả năng sinh sản của lợn nái: Được đánh giá qua các chỉ tiêu cụ thể như số con sơ sinh sống trên ổ, số con cai sữa trên ổ, khối lượng toàn ổ khi cai sữa và khoảng cách giữa hai lứa đẻ nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
- Chất lượng tinh dịch của lợn đực: Đối với lợn đực khai thác tinh, tinh dịch phải đạt các tiêu chuẩn về thể tích, hoạt lực tinh trùng, mật độ tinh trùng và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chuyên ngành.
- Trạng thái sức khỏe và an toàn dịch bệnh: Lợn giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, nhanh nhẹn, có nguồn gốc rõ ràng từ các cơ sở an toàn dịch bệnh, được tiêm phòng đầy đủ các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của cơ quan thú y (như dịch tả lợn, tụ huyết trùng, phó thương hàn...).
Ý nghĩa và định hướng áp dụng thực tiễn
Việc ban hành và áp dụng TCVN 9713:2013 giúp chuẩn hóa quy trình tuyển chọn, nhân giống và lưu thông lợn nội, hạn chế tối đa tình trạng thoái hóa giống do giao phối cận huyết. Tiêu chuẩn này đồng thời góp phần bảo tồn nguồn gen quý hiếm của các giống lợn bản địa Việt Nam, tạo tiền đề phát triển các sản phẩm chăn nuôi đặc sản có giá trị kinh tế cao trên thị trường.
LỢN GIỐNG NỘI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Local breeding pigs - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9713:2013 do Viện chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỢN GIỐNG NỘI - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Local breeding pigs - Technical requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với lợn giống nội Móng Cái và Mường Khương.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Ngoại hình:
Đặc điểm về hình dáng bên ngoài, mô tả về một cơ thể (như màu sắc long da, sự cân đối thân thể, đặc điểm giống...)
2.2. Lợn đực hậu bị:
Là lợn đực được chọn nuôi để gây thành đực làm việc, đang được kiểm tra về khả năng sản xuất, di truyền ... chưa được xếp cấp chính thức.
2.3. Lợn cái hậu bị:
Là lợn cái được chọn nuôi để gây thành nái sinh sản, đang ở giai đoạn kiểm tra sức sản xuất, chưa xếp cấp ổn định.
2.4. VAC:
Là tổng số tinh trùng tiến thẳng trong lần xuất tinh, là tích số của thể tích (V), hoạt lực (A) và nồng độ tinh trùng/ml tinh dịch (C). Đơn vị tính là tỷ /1 lần xuất tinh.
2.5. Điểm P2:
Là điểm để xác định độ dầy mỡ lưng bằng máy đo siêu âm, tại vị trí xương sườn cuối cùng, cách xương sống 6,0 cm về hai bên.
3.1. Yêu cầu về ngoại hình
Yêu cầu về ngoại hình của lợn giống Móng Cái và Mường Khương được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Yêu cầu về ngoại hình
| Giống lợn | Đặc điểm ngoại hình |
| Móng Cái | Màu sắc lông: Đầu, lưng và mông có màu đen. Giữa trán có 1 điểm trắng hình nêm. Vai có một dải lông da màu trắng, kéo dài xuống toàn bộ phần bụng và 4 chân, tạo cho phần đen ở lưng và hông có hình cái yên ngựa. Giữa phần đen và trắng có một đường viền mờ, ở đó có da trắng và lông đen. Lông thưa và thô. Thân hình cân đối, lưng võng, bốn chân chắc khỏe, gốc đuôi to. Đầu to, mõm nhỏ và dài, tai nhỏ và nhọn. Có nếp nhăn to, ngắn ở mặt và miệng. |
| Mường Khương | Màu sắc lông: Đen tuyền hoặc đen có đốm trắng ở đầu, đuôi và chân. Lông thưa và mềm. Thân hình cân đối, có tầm vóc to, bốn chân to cao vững chắc. Lưng hơi võng, bụng to nhưng không sệ tới sát đất. Đầu to, mõm dài, thẳng. Trán nhăn, tai to cúp rủ về phía trước. |
3.2. Yêu cầu về năng suất
Các chỉ tiêu năng suất của lợn giống nội được quy định tại bảng 2:
Bảng 2: Yêu cầu về năng suất
| Số TT | Chỉ tiêu | Mức yêu cầu | |
| Móng Cái | Mường Khương | ||
| I | Lợn đực hậu bị giống (từ 60 - 240 ngày tuổi) | ||
| 1. | Tăng khối lượng/ngày, tính bằng gam, không nhỏ hơn | 350 | 300 |
| 2. | Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, tính bằng kg, không lớn hơn | 4,00 | 4,20 |
| 3. | Độ dày mỡ lưng (tại điểm P2), tính bằng milimét, không lớn hơn | 25 | 25 |
| II | Lợn cái hậu bị giống (từ 60 - 240 ngày tuổi) | ||
| 1. | Tăng khối lượng / ngày, tính bằng gam, không nhỏ hơn | 350 | 280 |
| 2. | Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng, tính bằng kg, không lớn hơn. | 4,00 | 4,30 |
| 3. | Độ dày mỡ lưng (tại điểm P2), tính bằng milimét, không lớn hơn. | 28 | 28 |
| III | Lợn nái sinh sản | ||
| 1. | Số con sơ sinh sống trên ổ, tính bằng con, không nhỏ hơn | 10,00 | 8,00 |
| 2. | Số con cai sữa trên ổ, tính bằng con, không nhỏ hơn | 9,00 | 7,00 |
| 3. | Số ngày cai sữa, tính bằng ngày, trong khoảng | 40 - 50 | 40 - 50 |
| 4. | Khối lượng sơ sinh toàn ổ, tính bằng kg, không nhỏ hơn | 5,50 | 4,50 |
| 5. | Khối lượng cai sữa toàn ổ, tính bằng kg, không nhỏ hơn | 50 | 45 |
| 6. | Tuổi đẻ lần đầu, tính bằng ngày, không lớn hơn. | 350 | 360 |
| 7. | Số lứa đẻ/nái/năm, tính bằng lứa, không nhỏ hơn | 2,00 | 1,80 |
| IV | Lợn đực giống phối trực tiếp | ||
| 1. | Tỷ lệ thụ thai, tính bằng %, không nhỏ hơn | 85,00 | 85,00 |
| 2. | Bình quân số con sơ sinh sống trên ổ, tính bằng con, không nhỏ hơn | 10,00 | 8,00 |
| 3. | Bình quân khối lượng sơ sinh trên con, tính bằng kg, không nhỏ hơn | 0,55 | 0,50 |
| V | Lợn đực khai thác tinh. |
|
|
| 1. | Lượng tinh xuất (V), tính bằng mililít, không nhỏ hơn | 150 | 150 |
| 2. | Hoạt lực tinh trùng (A), tính bằng %, không nhỏ hơn | 70 | 70 |
| 3. | Nồng độ tinh trùng (C), tính bằng triệu/ml, không nhỏ hơn | 200 | 200 |
| 4. | Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K), tính bằng %, không lớn hơn | 15 | 15 |
| 5. | Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần xuất tinh (VAC), tính bằng tỷ, không nhỏ hơn | 21 | 21 |
4.1. Xác định ngoại hình: Quan sát bằng mắt thường.
4.2. Xác định năng suất:
4.2.1. Xác định khả năng tăng khối lượng trên ngày
Được tính bằng tổng khối lượng thịt hơi tăng trong giai đoạn kiểm tra (gam) chia cho số ngày kiểm tra của cá thể lợn hậu bị đực, cái.
Sử dụng cân bàn, cân đĩa hoặc cân móc treo. Cân lợn vào buổi sáng, trước khi cho ăn và vệ sinh.
4.2.2. Xác định khả năng tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng
Được tính bằng tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ trong giai đoạn kiểm tra cá thể chia cho khối lượng thịt hơi tăng trong giai đoạn kiểm tra cá thể lợn hậu bị đực, cái.
4.2.3. Xác định độ dày mỡ lưng tại điểm P2
Dùng máy đo siêu âm để đo khi kết thúc kiểm tra cá thể lợn hậu bị đực và cái khi khối lượng lợn đạt khoảng 60 kg tại vị trí xương sườn cuối cùng, cách xương sống 6,0 cm về hai bên.
4.2.4. Xác định số con sơ sinh sống/ổ
Được tính bằng cách đếm số lợn con đẻ ra còn sống sau 24 h của mỗi ổ.
4.2.5. Xác định số con cai sữa/ổ
Được tính bằng cách đếm số lợn con tách mẹ lúc khoảng 40 đến 50 ngày tuổi.
4.2.6. Xác định khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh
Dùng cân để xác định khối lượng lợn con của cả ổ lúc mới đẻ, tính bằng kilogam trong khoảng thời gian từ 12 h đến 18 h sau khi được đẻ ra.
4.2.7. Xác định khối lượng toàn ổ lúc cai sữa
Dùng cân để xác định khối lượng lợn con của cả ổ lúc tách mẹ, tính bằng kilogam.
4.2.8. Xác định tuổi đẻ lần đầu
Được tính tại thời điểm lợn nái bắt đầu đẻ lứa đầu tiên.
4.2.9. Xác định số lần đẻ trung bình/nái/năm
Tổng số lứa đẻ trong năm chia cho tổng số lợn nái có trong trại trong một năm.
4.2.10. Xác định lượng xuất tinh (V, ml)
Dùng cốc hứng tinh hoặc ống đong có chia vạch đến mililít để đo lượng tinh xuất ra sau khi đã lọc bỏ chất keo nhầy. Đặt cốc hứng tinh, ống đong hoặc cốc đong trên mặt bàn phẳng, ngang tầm mắt, đọc kết quả ở mặt cong dưới của tinh dịch.
4.2.11. Xác định hoạt lực tinh trùng (A, %)
Lấy một giọt tinh dịch đặt lên phiến kính khô, sạch, ấm (ở nhiệt độ từ 350C đến 370C). Đặt tiêu bản lên kính hiển vi có độ phóng đại từ 200 đến 600 lần và có hệ thống sưởi ấm (ở nhiệt độ từ 380C đến 390C)
CHÚ THÍCH: Để đánh giá đầy đủ hoạt lực của tinh trùng, cần kết hợp 2 yếu tố: Tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng là số tinh trùng có chuyển động tiến thẳng được quan sát trong vi trường và lực chuyển động của tinh trùng.
VÍ DỤ: "0,8+++" tức là có 80% số tinh trùng trong vi trường còn sống và có hoạt động tiến thẳng mạnh.
4.2.12. Xác định nồng độ tinh trùng (C, %)
Nồng độ tinh trùng được xác định bằng cách dùng buồng đếm hồng, bạch cầu (haemacytometer, hemocytometer) hoặc các phương pháp khác đã được công nhận.
Pha loãng tinh dịch 20 lần trong ống bạch cầu (hoặc 200 lần trong ống hồng cầu).
Công thức tính nồng độ tinh trùng trong 1 ml tinh dịch như sau:
- Với ống bạch cầu: C = n.50.20.103 = n.106;
- Với ống hồng cầu: C = n.50.200.103 = n.107 (n = số lượng tinh trùng đếm được trong 80 ô)
4.2.13. Xác định tổng số tinh trùng tiến thẳng
Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong 1 lần xuất tinh (VAC, tỷ tinh trùng) được tính bằng cách nhân lượng xuất tinh (V) với hoạt lực tinh trùng (A) và nồng độ tinh trùng (C).
4.2.14. Xác định tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K, %)
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình được tính bằng phương pháp xác định số lượng tinh trùng có hình dạng khác thường có trong tổng số 300 đến 500 tinh trùng nhuộm màu đã được đếm.
4.2.15. Xác định tỷ lệ thụ thai
Tỷ lệ thụ thai (%): Được tính bằng tỷ lệ giữa số lợn nái thụ thai và tổng số lợn nái được phối giống.
4.2.16. Xác định bình quân số con sơ sinh sống/ổ
Được tính bằng tổng số lợn con đẻ ra còn sống đến 24 h của các lợn nái do một lợn đực phối giống chia cho số lượng lợn nái đẻ.
4.2.17. Xác định bình quân khối lượng lợn con lúc sơ sinh
Bình quân khối lượng lợn con lúc sơ sinh được tính bằng tổng khối lượng lợn con của cả ổ lúc mới đẻ, được cân trong khoảng thời gian từ 12 h đến 18 h sau khi được đẻ ra chia cho số lượng lợn con đẻ ra.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Quyết định số 66/2002/QĐ-BNN ngày 16/7/2002 về việc ban hành các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng.
[2] Quyết định số 03/2007/QĐ-BNN ngày 19 tháng 01 năm 2007 về việc quy định Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh.
[3] Trần Thị Diện, Lê Đình Cường, Trịnh Quang Tuyên, Hoàng Thị Vóc và Hoàng Văn Thư. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và cho thịt của nhóm lợn Mường Khương nuôi tại xã Nấm Lư, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Báo cáo Tổng kết KHCN đề tài cấp tỉnh, Lào Cai 2008.
[4] Nguyễn Văn Đức, 1999. Đặc điểm di truyền học của một số tính trạng sản xuất chính ở 3 giống lợn địa phương nuôi phổ biến (Móng Cái, Phú Khánh, Thuộc Nhiêu. Tạp chí chăn nuôi số 5 năm 1999, trang 18-21)
[5] Hoàng Văn Phơn, Nguyễn Hữu Lý, Trần Phương Thúy (1997). Báo cáo kết quả điều tra cơ bản giống lợn Mường Khương, Sở NN và PTNT Lào Cai, 1/1998.
[6] Nguyễn Thiện, Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Đức, Phạm Sỹ Tiệp và CS, 2007, Con lợn ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[7] Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Đồng (2000). Kết quả phát triển giống lợn Móng Cái tại Tuyên Quang. Báo cáo tổng kết Dự án IFAD tại Tuyên Quang, 2000.
[8] Phạm Sỹ Tiệp, Nguyễn Văn Lục, Tạ Bích Duyên và CS, (2008). Nghiên cứu phát triển đàn lợn nái Móng Cái cao sản tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí KHCN Chăn nuôi - VCN, số 6/2008.
[9] Phạm Sỹ Tiệp, Tạ Bích Duyên, Nguyễn Đức Tuân và CS, (2012). Phát triển đàn lợn nái Móng Cái cao sản tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Kỳ I tháng 2/2012.
[10] Viện Chăn nuôi. Át lát các giống vật nuôi ở Việt Nam, Nxb NN, Hà Nội, 2004.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 509:2002 về lợn choai có tỷ lệ nạc cao lạnh đông xuất khẩu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3900:1984 về lợn giống - quy trình đánh giá lợn đực giống qua đời sau do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1280:1981 về lợn giống - phương pháp giám định
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3807:1983 về lợn giống - phương pháp đánh số tai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 về Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9112:2011 về Trạm sản xuất tinh lợn - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-4:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 4: Lợn Vân Pa
- 1 Quyết định 66/2002/QĐ-BNN về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đối với giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 03/2007/QĐ-BNN ban hành "Quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù chuyên ngành nông nghiệp" do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 2587/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 509:2002 về lợn choai có tỷ lệ nạc cao lạnh đông xuất khẩu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3900:1984 về lợn giống - quy trình đánh giá lợn đực giống qua đời sau do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1280:1981 về lợn giống - phương pháp giám định
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3807:1983 về lợn giống - phương pháp đánh số tai
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 về Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9112:2011 về Trạm sản xuất tinh lợn - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-4:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 4: Lợn Vân Pa