Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3965:1990. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tốc độ cực đại thiết kế của máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm định, nhà sản xuất và người vận hành đánh giá chính xác năng lực vận hành của máy kéo trong điều kiện tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định tốc độ cực đại của các loại máy kéo bánh hơi sử dụng trong nông nghiệp. Phạm vi áp dụng chi tiết bao gồm:
- Áp dụng đối với tất cả các loại máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp có ít nhất hai trục bánh xe hoặc có cơ cấu lăn tương tự.
- Phương pháp này được thiết kế để đo tốc độ lớn nhất mà máy kéo có thể đạt được khi di chuyển trên đường bằng phẳng, không tải, giúp xác định giới hạn tốc độ thiết kế an toàn và hiệu quả của phương tiện.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ, phương pháp thử chung cho máy kéo nông nghiệp và các quy định về lốp xe:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về quy trình thử nghiệm chung cho máy kéo nông nghiệp và lâm nghiệp.
- Các tài liệu hướng dẫn về thông số kỹ thuật của lốp xe, áp suất lốp và tải trọng cho phép đối với lốp máy kéo nông nghiệp.
- Lưu ý: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình đo lường và thử nghiệm:
- Tốc độ cực đại (Maximum speed): Là tốc độ lớn nhất mà máy kéo đạt được khi di chuyển trên một quãng đường thử nghiệm bằng phẳng, thẳng, trong điều kiện không tải, sử dụng tỷ số truyền cao nhất (số cao nhất) và động cơ hoạt động ở tốc độ vòng quay định mức hoặc tốc độ vòng quay lớn nhất theo thiết kế của nhà sản xuất dưới tác động của bộ điều tốc.
Điều 4: Điều kiện thử nghiệm chung
Để đảm bảo tính khách quan, chính xác và có thể tái lập của kết quả đo, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các điều kiện thử nghiệm đối với máy kéo, đường thử và môi trường xung quanh:
- Yêu cầu đối với máy kéo thử nghiệm:
- Máy kéo phải ở trạng thái kỹ thuật hoàn hảo, được bảo dưỡng và chạy rà theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Nhiên liệu, dầu bôi trơn và chất làm mát phải đúng chủng loại và thông số kỹ thuật do nhà sản xuất khuyến cáo.
- Lốp xe phải là lốp tiêu chuẩn đi kèm máy kéo, có độ mòn hoa lốp không vượt quá giới hạn quy định (thường là còn mới hoặc có độ mòn đồng đều). Áp suất lốp phải được điều chỉnh chính xác theo khuyến cáo của nhà sản xuất dành cho việc vận hành trên đường giao thông với tốc độ cao.
- Máy kéo phải được thử nghiệm ở trạng thái không tải (không kéo theo rơ-moóc hoặc thiết bị nông nghiệp), nhưng phải lắp đầy đủ các trang thiết bị tiêu chuẩn đi kèm như cabin, khung bảo vệ, cơ cấu nâng hạ phía sau.
- Yêu cầu đối với đường thử:
- Đường thử phải có bề mặt bằng phẳng, khô ráo, sạch sẽ, được làm bằng bê tông hoặc nhựa đường để đảm bảo độ bám đường tối ưu và giảm thiểu lực cản lăn.
- Độ dốc dọc của đoạn đường thử không được vượt quá 1% và độ dốc ngang không được vượt quá 3%.
- Chiều dài của đoạn đường thử phải đủ lớn, bao gồm một đoạn đường lấy đà đủ dài để máy kéo đạt được tốc độ cực đại ổn định trước khi đi vào đoạn đường đo lường chính thức, và một đoạn đường dừng an toàn sau khi kết thúc đo.
- Yêu cầu về điều kiện môi trường:
- Nhiệt độ môi trường xung quanh và độ ẩm tương đối phải nằm trong giới hạn vận hành bình thường của động cơ.
- Tốc độ gió tại khu vực thử nghiệm (đo ở chiều cao khoảng 1 mét so với mặt đất) không được vượt quá giới hạn cho phép (thường là không quá 5 m/s) để tránh ảnh hưởng của sức cản gió đến kết quả đo tốc độ cực đại của máy kéo.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
MÁY KÉO BÁNH HƠI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - TỐC ĐỘ CỰC ĐẠI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Agricultural wheeled tractors - Maximum speeds - Method of determination
Lời nói đầu
TCVN 9197 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 3965:1990.
TCVN 9197 : 2012 do Trung tâm Giám định máy và Thiết bị biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY KÉO BÁNH HƠI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - TỐC ĐỘ CỰC ĐẠI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Agricultural wheeled tractors - Maximum speeds - Method of determination
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tính tốc độ thiết kế cực đại và phương pháp đo tốc độ di chuyển cực đại của máy kéo bánh hơi nông nghiệp.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 789-1:1981 1) Agricultural tractors - Test procedures - Part 1: Power tests (Máy kéo nông nghiệp - Phương pháp thử - Phần 1: Thử công suất)
ISO 4251-1:2005, Tyres (ply rating marked series) and rims for agricultural tractors and machines - Part 1: Tyre designation and dimensions, and approved rim contours (Lốp (loại dán nhãn sắp xếp lớp bố) và vành bánh xe cho máy và máy kéo nông nghiệp - Phần 1: Ký hiệu và kích thước của lốp, và biến dạng vành bánh được chấp thuận).
3. Tính tốc độ thiết kế cực đại
Tính tốc độ thiết kế cực đại theo các thông số quy định của nhà chế tạo, bao gồm:
- Tần số quay danh định của động cơ (tốc độ danh định của động cơ) ("danh định" được định nghĩa trong ISO 789-1);
- Tỷ số truyền động cho số tiến cao nhất (nhanh nhất);
- Chỉ số bán kính động lực học của kích thước các bánh lốp dẫn động lớn nhất do nhà chế tạo máy kéo khuyến cáo cho việc sử dụng trên đường, được tính theo ISO 4251-1.
4. Phương pháp đo tốc độ di chuyển cực đại
4.1. Các yêu cầu thử
4.1.1. Máy kéo
4.1.1.1. Phải sử dụng loại nhiên liệu được quy định trong sổ tay người vận hành.
4.1.1.2. Phải điều chỉnh bộ chế hoà khí và bộ phận đánh lửa và/hoặc bơm phun nhiên liệu, công suất động cơ và tần số quay không tải của động cơ như quy định của nhà chế tạo.
4.1.1.3. Chỉ được cài dẫn động bánh trước hoặc thêm bất kỳ trục dẫn động (công suất) nào khi có khuyến cáo của nhà chế tạo cho việc sử dụng trên đường.
4.1.1.4. Các lốp xe phải có cùng kích thước như kích thước sử dụng để tính tốc độ thiết kế cực đại (Điều 3). Các lốp xe phải mới và được bơm không khí đến áp suất để chạy trên đường theo chỉ dẫn của nhà chế tạo máy kéo.
4.1.1.5. Máy kéo phải làm việc tốt, có thùng nhiên liệu đầy, bộ tản nhiệt và người vận hành, nhưng không có đối trọng, trang bị đặc biệt hoặc tải trọng.
4.1.2 Đường thử nghiệm
4.1.2.1. Đường thử nghiệm phải thẳng và cho phép tốc độ cực đại được duy trì trong đoạn đường thử nhỏ nhất khoảng 100 m.
4.1.2.2. Mặt đường thử nghiệm phải là nền bê tông bằng phẳng, khô hoặc bề mặt tương đương, được dọn sạch.
4.1.2.3. Mặt đường thử nghiệm phải không được dốc quá 1,5 % theo hướng di chuyển và không được dốc quá 1,5 % theo phương vuông góc với hướng di chuyển.
4.1.2.4. Đường dẫn vào đường thử nghiệm phải đủ dài, phẳng và đồng đều độ dốc để đảm bảo tốc độ di chuyển của máy kéo đều trước khi vào vị trí bắt đầu tiến hành đo thử.
4.1.3. Điều kiện môi trường
Việc thử được thực hiện trong lúc thời tiết khô, lặng gió với vận tốc gió không được vượt quá 5 m/s.
4.2. Quy trình thử
4.2.1. Ngay trước khi thử, máy kéo phải được chạy trong một khoảng thời gian đủ để đảm bảo cho động cơ, dầu trong hộp truyền động và nước làm mát đạt được nhiệt độ làm việc bình thường. Nhiệt độ này phải được duy trì trong suốt thời gian thử.
4.2.2. Cho máy kéo chạy trên đường thử với van tiết lưu mở hoàn toàn ở số tiến để tạo ra tốc độ máy kéo cực đại.
4.2.3. Đo tốc độ di chuyển cực đại trong một khoảng cách tối thiểu là 100 m đầu tiên theo một chiều trên đường thử và sau đó theo chiều ngược lại. Khoảng thời gian cho một điểm trên máy đi hết 100 m phải được ghi lại.
4.2.4. Xác định tốc độ di chuyển cực đại bằng kết quả trung bình của hai lần chạy thử liên tiếp theo chiều ngược nhau.
4.3. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử phải phù hợp với mẫu báo cáo được trình bày trong Phụ lục A.
Mẫu báo cáo thử nghiệm - Đo tốc độ di chuyển cực đại
Báo cáo thử nghiệm (xem 4.3) phải bao gồm thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Loại máy kéo và loại dẫn động (dẫn động bằng hai bánh hoặc dẫn động bằng bốn bánh với dẫn động bằng bánh trước được nối hoặc ngắt);
c) Kiểu máy kéo;
d) Số hiệu hay nhãn hiệu máy kéo;
e) Tần số quay danh định của động cơ (tốc độ danh định của động cơ), số vòng quay trong một phút (r/min);
f) Loại truyền động;
g) Khối lượng của máy kéo thử, tính bằng kilôgam;
h) Kích thước lốp:
- Bánh sau,
- Bánh trước;
i) Áp suất lốp, tính bằng kilôpascal, và bán kính lăn của lốp được sử dụng khi thử;
j) Xác nhận đường thử khô;
k) Loại đường thử, ví dụ, bê tông, nhựa đường, v.v...;
I) Độ dốc theo chiều dọc đường thử, ví dụ, bằng phẳng hay độ dốc lên đến 1,5 %;
m) Độ dốc theo chiều vuông góc với đường thử;
n) Số truyền của máy kéo thử;
o) Điều kiện thời tiết, bao gồm cả vận tốc gió tính bằng mét trên min và hướng đường thử;
p) Các phép đo tốc độ máy kéo phù hợp với bảng:
| Số lần thử | Hướng di chuyển (ví dụ, trái sang phải, phải sang trái) | Khoảng thời gian t | Tốc độ máy kéo 1) v = |
| s | km/h | ||
| 1 |
| t1 | v1 |
| 2 |
| t2 | v2 |
| 1) Trong đó l là chiều dài đường thử, tính bằng mét (tối thiểu 100 m, xem 4.2.3). | |||
q) Tốc độ thử, v, của máy kéo tính bằng kilômét trên giờ (km/h), được xác định theo công thức sau.
v = ![]()
Giá trị tốc độ, v, phải được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai đối với từng phép đo và đến chữ số thập phân thứ nhất đối với giá trị trung bình.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-11:1999 (ISO 789-11:1996) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 11: khả năng lái của máy kéo bánh hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-13:1999 (ISO 5007: 1990) về máy kéo bánh hơi nông nghiệp - phương pháp thử - Phần 13: Chỗ ngồi của người lái máy đo rung động trong điều kiện phòng thí nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6817-2001 (ISO 5721: 1989)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-1:2001 (ISO 4254-1: 1989) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-3:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 3: Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9192-1:2012 (ISO 12003-1 : 2008) về Máy kéo nông lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ phòng lật trên máy kéo vết bánh hẹp - Phần 1: Kết cấu bảo vệ gắn phía trước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7656:2007 (ISO 5008 : 2002) về Máy kéo bánh hơi nông nghiệp và máy làm việc trên đồng ruộng - Đo rung động toàn thân người lái máy
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-4:2001 (ISO 4252-4 : 1990) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - Phần 4: Tời lâm nghiệp
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13691-1:2023 (ISO 11001-1:2016) về
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13691-2:2023 (ISO 11001-2:1993) về Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Móc nối cơ cấu treo ba điểm - Phần 2: Móc nối khung chữ A
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13691-3:2023 (ISO 11001-3:2009) về
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13691-4:2023 (ISO 11001-4:1994) về
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-11:1999 (ISO 789-11:1996) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 11: khả năng lái của máy kéo bánh hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-13:1999 (ISO 5007: 1990) về máy kéo bánh hơi nông nghiệp - phương pháp thử - Phần 13: Chỗ ngồi của người lái máy đo rung động trong điều kiện phòng thí nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6817-2001 (ISO 5721: 1989)
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-1:2001 (ISO 4254-1: 1989) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-3:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 3: Ký hiệu cho thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9192-1:2012 (ISO 12003-1 : 2008) về Máy kéo nông lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ phòng lật trên máy kéo vết bánh hẹp - Phần 1: Kết cấu bảo vệ gắn phía trước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7656:2007 (ISO 5008 : 2002) về Máy kéo bánh hơi nông nghiệp và máy làm việc trên đồng ruộng - Đo rung động toàn thân người lái máy
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-4:2001 (ISO 4252-4 : 1990) về Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - Phần 4: Tời lâm nghiệp
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13691-1:2023 (ISO 11001-1:2016) về
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13691-2:2023 (ISO 11001-2:1993) về Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Móc nối cơ cấu treo ba điểm - Phần 2: Móc nối khung chữ A
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13691-3:2023 (ISO 11001-3:2009) về
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13691-4:2023 (ISO 11001-4:1994) về