Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3965:1990. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tốc độ cực đại thiết kế của máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan kiểm định, nhà sản xuất và người vận hành đánh giá chính xác năng lực vận hành của máy kéo trong điều kiện tiêu chuẩn.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định tốc độ cực đại của các loại máy kéo bánh hơi sử dụng trong nông nghiệp. Phạm vi áp dụng chi tiết bao gồm:

  • Áp dụng đối với tất cả các loại máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp có ít nhất hai trục bánh xe hoặc có cơ cấu lăn tương tự.
  • Phương pháp này được thiết kế để đo tốc độ lớn nhất mà máy kéo có thể đạt được khi di chuyển trên đường bằng phẳng, không tải, giúp xác định giới hạn tốc độ thiết kế an toàn và hiệu quả của phương tiện.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ, phương pháp thử chung cho máy kéo nông nghiệp và các quy định về lốp xe:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về quy trình thử nghiệm chung cho máy kéo nông nghiệp và lâm nghiệp.
  • Các tài liệu hướng dẫn về thông số kỹ thuật của lốp xe, áp suất lốp và tải trọng cho phép đối với lốp máy kéo nông nghiệp.
  • Lưu ý: Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình đo lường và thử nghiệm:

  • Tốc độ cực đại (Maximum speed): Là tốc độ lớn nhất mà máy kéo đạt được khi di chuyển trên một quãng đường thử nghiệm bằng phẳng, thẳng, trong điều kiện không tải, sử dụng tỷ số truyền cao nhất (số cao nhất) và động cơ hoạt động ở tốc độ vòng quay định mức hoặc tốc độ vòng quay lớn nhất theo thiết kế của nhà sản xuất dưới tác động của bộ điều tốc.

Điều 4: Điều kiện thử nghiệm chung

Để đảm bảo tính khách quan, chính xác và có thể tái lập của kết quả đo, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các điều kiện thử nghiệm đối với máy kéo, đường thử và môi trường xung quanh:

  • Yêu cầu đối với máy kéo thử nghiệm:
    • Máy kéo phải ở trạng thái kỹ thuật hoàn hảo, được bảo dưỡng và chạy rà theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
    • Nhiên liệu, dầu bôi trơn và chất làm mát phải đúng chủng loại và thông số kỹ thuật do nhà sản xuất khuyến cáo.
    • Lốp xe phải là lốp tiêu chuẩn đi kèm máy kéo, có độ mòn hoa lốp không vượt quá giới hạn quy định (thường là còn mới hoặc có độ mòn đồng đều). Áp suất lốp phải được điều chỉnh chính xác theo khuyến cáo của nhà sản xuất dành cho việc vận hành trên đường giao thông với tốc độ cao.
    • Máy kéo phải được thử nghiệm ở trạng thái không tải (không kéo theo rơ-moóc hoặc thiết bị nông nghiệp), nhưng phải lắp đầy đủ các trang thiết bị tiêu chuẩn đi kèm như cabin, khung bảo vệ, cơ cấu nâng hạ phía sau.
  • Yêu cầu đối với đường thử:
    • Đường thử phải có bề mặt bằng phẳng, khô ráo, sạch sẽ, được làm bằng bê tông hoặc nhựa đường để đảm bảo độ bám đường tối ưu và giảm thiểu lực cản lăn.
    • Độ dốc dọc của đoạn đường thử không được vượt quá 1% và độ dốc ngang không được vượt quá 3%.
    • Chiều dài của đoạn đường thử phải đủ lớn, bao gồm một đoạn đường lấy đà đủ dài để máy kéo đạt được tốc độ cực đại ổn định trước khi đi vào đoạn đường đo lường chính thức, và một đoạn đường dừng an toàn sau khi kết thúc đo.
  • Yêu cầu về điều kiện môi trường:
    • Nhiệt độ môi trường xung quanh và độ ẩm tương đối phải nằm trong giới hạn vận hành bình thường của động cơ.
    • Tốc độ gió tại khu vực thử nghiệm (đo ở chiều cao khoảng 1 mét so với mặt đất) không được vượt quá giới hạn cho phép (thường là không quá 5 m/s) để tránh ảnh hưởng của sức cản gió đến kết quả đo tốc độ cực đại của máy kéo.

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 9197 : 2012

ISO 3965 : 1990

MÁY KÉO BÁNH HƠI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - TỐC ĐỘ CỰC ĐẠI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

Agricultural wheeled tractors - Maximum speeds - Method of determination

Lời nói đầu

TCVN 9197 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 3965:1990.

TCVN 9197 : 2012 do Trung tâm Giám đnh máy và Thiết b biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề ngh, Tổng cục Tiêu chun Đo lường Cht lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÁY KÉO BÁNH HƠI DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - TỐC ĐỘ CỰC ĐẠI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

Agricultural wheeled tractors - Maximum speeds - Method of determination

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tính tốc độ thiết kế cực đại và phương pháp đo tốc độ di chuyển cực đại của máy kéo bánh hơi nông nghiệp.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rt cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công b thì áp dụng phiên bản được nêu. Đi với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mi nhất, bao gm cả các sửa đi, bổ sung (nếu có).

ISO 789-1:1981 1) Agricultural tractors - Test procedures - Part 1: Power tests (Máy kéo nông nghiệp - Phương pháp thử - Phần 1: Thử công suất)

ISO 4251-1:2005, Tyres (ply rating marked series) and rims for agricultural tractors and machines - Part 1: Tyre designation and dimensions, and approved rim contours (Lốp (loại dán nhãn sắp xếp lớp bố) và vành bánh xe cho máy và máy kéo nông nghiệp - Phần 1: Ký hiu và kích thước của lốp, và biến dạng vành bánh được chấp thuận).

3. Tính tốc độ thiết kế cực đại

Tính tốc độ thiết kế cực đại theo các thông số quy định của nhà chế tạo, bao gồm:

- Tần số quay danh định của động cơ (tốc độ danh định của động cơ) ("danh định" được đnh nghĩa trong ISO 789-1);

- Tỷ số truyn động cho s tiến cao nhất (nhanh nht);

- Ch số bán nh động lực học của kích thước các bánh lốp dẫn động lớn nht do nhà chế tạo máy kéo khuyến cáo cho việc sử dụng trên đường, được tính theo ISO 4251-1.

4. Phương pháp đo tốc độ di chuyển cực đại

4.1. Các yêu cu thử

4.1.1. Máy kéo

4.1.1.1. Phải sử dụng loại nhiên liệu được quy định trong sổ tay người vận hành.

4.1.1.2. Phải điu chỉnh bộ chế hoà khí và bộ phận đánh lửa và/hoặc bơm phun nhiên liệu, công sut động cơ và tn số quay không tải của động cơ như quy định của nhà chế tạo.

4.1.1.3. Ch được cài dẫn động bánh trước hoặc thêm bất kỳ trc dẫn động (công suất) nào khi có khuyến cáo của nhà chế tạo cho việc sử dụng trên đường.

4.1.1.4. Các lốp xe phải có cùng kích thước như kích thước sử dụng để tính tốc độ thiết kế cực đại (Điu 3). Các lốp xe phải mới và được bơm không khí đến áp sut đ chạy trên đường theo chỉ dẫn của nhà chế tạo máy kéo.

4.1.1.5. Máy kéo phi làm việc tốt, có thùng nhiên liệu đầy, bộ tản nhiệt và người vận hành, nhưng không có đối trọng, trang b đặc biệt hoặc tải trọng.

4.1.2 Đường thử nghiệm

4.1.2.1. Đường thử nghiệm phải thẳng và cho phép tốc độ cực đại được duy trì trong đoạn đường thử nhỏ nht khoảng 100 m.

4.1.2.2. Mặt đường thử nghiệm phải là nn bê tông bằng phng, khô hoặc b mặt tương đương, được dọn sạch.

4.1.2.3. Mặt đường thử nghiệm phải không được dốc quá 1,5 % theo hướng di chuyển và không được dốc quá 1,5 % theo phương vuông góc với hướng di chuyển.

4.1.2.4. Đường dẫn vào đường thử nghiệm phải đủ dài, phẳng và đồng đều độ dốc để đảm bo tốc độ di chuyn của máy kéo đu trước khi vào v trí bt đu tiến hành đo thử.

4.1.3. Điu kiện môi tờng

Việc thử được thực hiện trong lúc thời tiết khô, lặng gió vi vận tc gió không được vượt quá 5 m/s.

4.2. Quy trình thử

4.2.1. Ngay tớc khi thử, máy kéo phải được chạy trong một khoảng thời gian đủ đ đm bảo cho động cơ, dầu trong hộp truyn động và nước làm mát đạt được nhiệt độ làm việc bình thường. Nhiệt độ này phải được duy trì trong suốt thời gian thử.

4.2.2. Cho máy kéo chạy trên đường thử vi van tiết lưu m hoàn toàn số tiến đ tạo ra tốc độ máy kéo cực đại.

4.2.3. Đo tốc độ di chuyn cực đại trong một khoảng cách tối thiểu là 100 m đu tiên theo một chiu trên đường thử và sau đó theo chiều ngược lại. Khoảng thời gian cho một điểm trên máy đi hết 100 m phải được ghi lại.

4.2.4. Xác đnh tốc độ di chuyển cực đại bằng kết quả trung bình ca hai lần chạy thử liên tiếp theo chiều ngược nhau.

4.3. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử phải phù hợp với mẫu báo cáo được trình bày trong Phụ lục A.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Mẫu báo cáo thử nghiệm - Đo tốc độ di chuyển cực đại

Báo cáo thử nghiệm (xem 4.3) phải bao gồm thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Loại máy kéo và loại dẫn động (dẫn động bằng hai bánh hoặc dẫn động bằng bốn bánh với dẫn động bằng bánh tớc được nối hoặc ngắt);

c) Kiểu máy kéo;

d) Số hiệu hay nhãn hiệu máy kéo;

e) Tần số quay danh định của động cơ (tốc độ danh định của động cơ), s vòng quay trong một phút (r/min);

f) Loại truyền động;

g) Khối lượng của máy kéo thử, tính bằng kilôgam;

h) Kích thước lp:

- Bánh sau,

- Bánh tớc;

i) Áp suất lốp, tính bằng kilôpascal, và bán kính lăn của lốp được sử dụng khi thử;

j) Xác nhận đường thử khô;

k) Loại đường thử, ví dụ, bê tông, nhựa đường, v.v...;

I) Độ dc theo chiu dọc đường thử, ví dụ, bằng phẳng hay độ dốc lên đến 1,5 %;

m) Độ dốc theo chiu vuông góc với đường thử;

n) Số truyền của máy kéo thử;

o) Điu kiện thời tiết, bao gồm cả vận tốc gió tính bằng mét trên min và hướng đường thử;

p) Các phép đo tốc độ máy kéo phù hợp với bảng:

Số ln thử

Hướng di chuyển

(ví dụ, trái sang phải, phải

sang trái)

Khoảng thời gian

t

Tốc độ máy kéo 1)

v =

s

km/h

1

 

t1

v1

2

 

t2

v2

1) Trong đó l là chiu dài đưng thử, tính bằng mét (tối thiu 100 m, xem 4.2.3).

q) Tốc độ thử, v, ca máy kéo tính bằng kilômét trên giờ (km/h), được xác đnh theo công thức sau.

v =

Giá tr tốc độ, v, phải được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai đối với từng phép đo và đến chữ số thập phân thứ nhất đối với giá trị trung bình.



1) Đã b hủy và thay thế bằng ISO 789-1:1990

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012 (ISO 3965 : 1990) về Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Tốc độ cực đại - Phương pháp xác định

Số hiệu: TCVN9197:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012 (ISO 3965...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký