Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6817-2001 (ISO 5721: 1989)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6817-2001 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5721: 1989. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về trường nhìn của người lái đối với các loại máy kéo nông nghiệp. Việc bảo đảm trường nhìn tối ưu cho người vận hành máy kéo là yếu tố cốt lõi nhằm bảo đảm an toàn lao động, giảm thiểu tai nạn và nâng cao hiệu suất làm việc trong quá trình vận hành trên đồng ruộng cũng như khi tham gia giao thông đường bộ.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định và các yêu cầu kỹ thuật đối với trường nhìn 360 độ của người lái xe trên các loại máy kéo nông nghiệp có bánh lốp hoặc bánh xích.
- Áp dụng cho các dòng máy kéo nông nghiệp có ít nhất hai trục và tốc độ thiết kế lớn nhất theo quy định của nhà sản xuất.
- Mục tiêu của phạm vi áp dụng là thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn thống nhất để đánh giá khả năng quan sát xung quanh của người vận hành, từ đó làm cơ sở cho việc thiết kế cabin, kính chắn gió và các bộ phận che khuất khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong việc đo lường và thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về máy kéo nông nghiệp, lâm nghiệp và các phương pháp xác định điểm tham chiếu của ghế ngồi (SGRP) hoặc điểm tham chiếu của mắt người lái.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để xác định chính xác các tọa độ không gian trong quá trình thử nghiệm thực tế.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này định nghĩa các khái niệm kỹ thuật then chốt được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn, bao gồm:
- Trường nhìn của người lái (Operator's field of vision): Là toàn bộ khu vực không gian xung quanh máy kéo mà người lái có thể quan sát được từ vị trí ngồi lái tiêu chuẩn khi mắt di chuyển nhưng đầu giữ nguyên vị trí.
- Điểm tham chiếu của mắt (Eye reference point): Là điểm chuẩn được xác định trong không gian cabin, mô phỏng vị trí trung tâm giữa hai mắt của người lái xe có thể hình trung bình. Điểm này thường được xác định dựa trên điểm tham chiếu của ghế ngồi (SGRP).
- Vùng che khuất (Masking effect): Là những khoảng không gian bị che khuất bởi các bộ phận cấu tạo của máy kéo như cột cabin, ống xả, nắp ca-pô, gương chiếu hậu hoặc các thiết bị phụ trợ khác, khiến người lái không thể quan sát trực tiếp được.
- Bán kính trường nhìn (Radius of field of vision): Khoảng cách tiêu chuẩn từ điểm tham chiếu của mắt đến các điểm đo trên mặt phẳng nằm ngang để đánh giá hiệu quả quan sát.
- Điều 4: Yêu cầu chung và nguyên tắc đo lường
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và điều kiện kỹ thuật để tiến hành đo đạc trường nhìn:
- Xác định vị trí nguồn sáng mô phỏng: Sử dụng hai nguồn sáng đặt tại vị trí tương ứng với điểm tham chiếu của mắt người lái để tạo ra bóng râm trên màn chắn hoặc mặt đất, từ đó xác định chính xác các vùng bị che khuất.
- Yêu cầu đối với cabin và kính chắn gió: Kính chắn gió và kính hông phải được làm bằng vật liệu trong suốt, không gây biến dạng hình ảnh đáng kể và phải được trang bị hệ thống gạt mưa, phun nước rửa kính hoạt động hiệu quả để duy trì trường nhìn trong mọi điều kiện thời tiết.
- Giới hạn vùng che khuất cho phép: Tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn nghiêm ngặt về kích thước và góc của các vùng che khuất (đặc biệt là do các cột cabin gây ra) nhằm đảm bảo người lái vẫn có thể phát hiện kịp thời các chướng ngại vật hoặc người đi bộ trong khu vực nguy hiểm xung quanh máy kéo.
- Điều kiện thử nghiệm: Máy kéo phải được đặt trên một mặt phẳng nằm ngang, lốp xe phải được bơm đúng áp suất tiêu chuẩn và các bộ phận điều chỉnh ghế ngồi phải được đưa về vị trí trung bình theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 6817-2001 (ISO 5721: 1989) đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật, định hình toàn bộ phương pháp luận để đánh giá và kiểm soát chất lượng an toàn chủ động liên quan đến tầm nhìn của người vận hành máy kéo nông nghiệp tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6817-2001
(ISO 5721: 1989)
MÁY KÉO DÙNG TRONG NÔNG NGHIỆP - TẦM QUAN SÁT CỦA NGƯỜI LÁI
Tractors for agriculture - Operator's field of vision
TCVN 6817: 2001 hoàn toàn tương đương với ISO 5721: 1989.
TCVN 6817: 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN / TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông-lâm nghiệp biên soạn. Tổng Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng và Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp toán học và thực hành xác định ảnh hưởng che khuất của những chướng ngại vật trên các góc quan sát phía trước, phía sau và phía trên của người lái khi ngồi trên máy kéo nông nghiệp.
Tiêu chuẩn không kể đến những công cụ có thể tháo ra được và những phần tử lắp đặt, ví dụ máy chất tải phía trước, các miếng đỡ...
ISO 5353: 1978 Máy chuyển đất, máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Điểm xác định chỗ ngồi (Earth-moving machinery, and tractors and machinery for agriculture and forestry - Seat index point.)
3.1 Tầm quan sát (Field of vision): Vùng có thể quan sát được từ vị trí mắt của người lái đang ngồi.
3.2 Vị trí mắt (Eye position): Vị trí giả định của mắt người lái (xem điều 5)
3.3 Vòng bán nguyệt quan sát phía trước (Semi-circle of vision to the front): Vòng bán nguyệt được mô tả quay quanh một điểm nằm trong mặt phẳng nằm ngang của bề mặt nền phía dưới máy kéo và từ vị trí mắt chiếu thẳng đứng xuống dưới, như vậy khi máy kéo hướng theo chiều chuyển động thông thường, vòng bán nguyệt sẽ nằm phía trước máy kéo và đường kính giới hạn của nó nằm ở các góc vuông góc với mặt phẳng giữa dọc trục máy kéo (xem hình 2).
3.4 Vòng bán nguyệt quan sát phía sau (Semi-circle of vision to the rear): Vòng bán nguyệt được mô tả quay quanh một điểm nằm trong mặt phẳng nằm ngang của bề mặt nền phía dưới máy kéo và từ vị trí mắt chiếu thẳng đứng xuống dưới, như vậy khi máy kéo hướng theo chiều chuyển động thông thường, vòng bán nguyệt sẽ nằm phía sau máy kéo và đường kính giới hạn của nó nằm ở các góc vuông góc với mặt phẳng giữa dọc trục máy kéo (xem hình 3)
3.5 Góc quan sát phía trên (Angle of vision upwards): Góc quan sát bị giới hạn ở phía dưới bởi một mặt phẳng nằm ngang đi qua vị trí mắt và ở phía trên bởi các mặt phẳng chứa các tia nhìn từ vị trí mắt đến các điểm không nhìn thấy do các bộ phận kết cấu của máy gây ra ảnh hưởng che khuất như xác định trong điều 3.6.
3.6 ảnh hưởng che khuất (Masking effects): Tập hợp các khu vực của một vòng bán nguyệt quan sát không thể nhìn thấy được từ vị trí mắt do các kết cấu trên máy ví dụ như các trụ đỡ mui máy, ống xả...
Trang bị và kỹ thuật dùng để thực hiện các phép đo vật lý phải có độ chính xác trong khoảng ± 2%.
Vị trí mắt nằm cách điểm xác định chỗ ngồi theo tiêu chuẩn ISO 5353 về phía trên là 670 mm và về phía trước là 10mm (xem hình1).
Chú thích - Trong điều 7 đưa ra một phưong pháp toán học để xác định ảnh hưởng che khuất.
6.1. Vùng thử
6.1.1. Vùng thử có thể làm khá tối để tạo ra những khoảng tối phân biệt hoặc chiếu sáng đủ để chụp ảnh hoặc dùng dụng cụ quan sát.
6.1.2. Vùng thử phải đủ rộng để đặt được các vòng bán nguyệt quan sát cho phép thử đặc biệt. Tốt nhất là vùng thử khá lớn để đặt được cả hai vòng bán nguyệt với tâm điểm chung.
6.1.3. Bề mặt vùng thử phải phẳng và nhẵn, độ dốc tối đa 1%. Độ không bằng phẳng do tình trạng bề mặt không đồng đều phải nằm trong giới hạn ± 25 mm trên độ dài 1 m tại bất kỳ bán kính nào từ tâm điểm của vòng bán nguyệt quan sát. Bề mặt phải đủ vững chắc để ngăn ngừa mặt đất bị lún do máy khi đo.
6.1.4. Trên bề mặt vùng thử nên đánh dấu cố định một diện tích bằng 1m2.
6.1.5. ở các bức tường của vùng thử tạo nên những bề mặt hình trụ thẳng đứng (mô tả trong điều 6.2.1) nên đánh dấu một diện tích bằng 1m2.
6.2. Trang thiết bị thử
6.2.1. Trang thiết bị thử bao gồm
a) Các bức tường hoặc màn chắn thẳng đứng kéo dài từ mặt đất đến một độ cao nào đó đủ để phát hiện những bóng che ở vòng bán nguyệt quan sát, ví dụ cao 500 mm, có các bề mặt bên trong là vật liệu (đánh dấu) dễ xoá hoặc thay thế và gồm:
1) các bề mặt hình trụ có bán kính bên trong bằng bán kính vòng bán nguyệt quan sát đối với phép thử đặc biệt hoặc
2) các bề mặt tạo nên phần của một vòng bán nguyệt, phần này có thể định vị tăng dần một cách tập trung xung quanh trục thẳng đứng qua vị trí mắt.
b) Một hoặc một vài dụng cụ sau đây, có thể sử dụng riêng rẽ hoặc phối hợp:
1) hai nguồn sáng điểm, cường độ đủ mạnh để chiếu rõ hình ảnh lên mặt đất và trên tường hoặc màn chắn thẳng đứng.
2) một dụng cụ ngắm có hai trục khuỷu quay trùng nhau theo kiểu khớp bản lề.
3) một máy ảnh.
c) Một giá đỡ chắc chắn để giữ các nguồn sáng, dụng cụ ngắm và hoặc máy ảnh ở hai vị trí cách nhau 65m, nó có thể:
1) quay 360° xung quanh một trục thẳng đứng đi qua vị trí mắt, là điểm nằm giữa hai nguồn sáng.
2) quay theo kiểu khớp bản lề trong mặt phẳng thẳng đứng ít nhất một góc 45° trên và dưới mặt phẳng nằm ngang đi qua các nguồn sáng.
3) định vị ở bất cứ vị trí thẳng đứng và nằm ngang nào đã chọn.
6.2.2. Để dễ dàng điều khiển máy thử vào vị trí cần thiết, khi đó vị trí mắt nằm thẳng đứng phía trên tâm của vòng bán nguyệt quan sát, vòng này được đánh dấu trên bề mặt vùng thử; cần làm thêm công việc sau đây, đặc biệt khi thử máy không có buồng lái:
- Treo một quả dọi từ một đường chạy trên puli gắn với trần nhà hoặc một thành phần cứng khác nằm trên vùng thử, như vậy nó chiếu thẳng đứng xuống phía trên tâm điểm của vòng bán nguyệt quan sát.
6.3. Máy kéo
6.3.1 Máy kéo thử phải không có tải và không có gia trọng.
6.3.2 Lốp lắp vào máy kéo phải đúng loại do cơ sở chế tạo quy định, phải trong tình trạng mới và bơm đến áp suất quy định sử dụng trên đường.
6.4. Phương pháp thử
6.4.1 Góc quan sát phía trước/sau.
6.4.1.1 Đặt dụng cụ xác định vị trí mắt.
6.4.1.2 Định vị máy kéo trên vùng thử với vị trí mắt thẳng đứng phía trên tâm của vòng bán nguyệt quan sát tương ứng.
6.4.1.3 Đặt các nguồn sáng, dụng cụ ngắn và/hoặc máy ảnh tương ứng với vị trí mắt. Trường hợp dùng máy ảnh, điểm tham khảo tương ứng với vị trí mắt phải là giao điểm của trục ống kính với mặt phẳng tiêu cự.
6.4.1.4 Điều chỉnh giá đỡ sao cho đường nối hai nguồn sáng thẳng góc với đường nối vị trí mắt và một bộ phận che khuất vòng bán nguyệt quan sát phía trước hoặc phía sau.
6.4.1.5 Bật từng nguồn sáng và
a) Ghi lại vị trí và chiều dài của dải biểu thị sự có mặt của những bóng mờ chồng lên nhau trên bức tường hoặc màn chắn thẳng đứng.
b) Xác định và ghi phần không nhìn thấy của mặt phẳng đất bằng cách đánh dấu trên mặt đất vùng không nhìn thấy do những bóng mờ chồng lên nhau (xem hình 2 và 3).
6.4.1.6 Nhắc lại các phép thử 6.4.1.4 và 6.4.1.5 đối với mỗi bộ phận che khuất khác.
6.4.2 Góc quan sát phía trên
6.4.2.1 Đặt dụng cụ xác định vị trí mắt
6.4.2.2 Xác định các góc giữa các mặt phẳng giới hạn đối với các góc quan sát phía trên (xem 3.5) ở bốn vị trí sau:
a) Về phía trước, trong mặt phẳng thẳng đứng song song với mặt phẳng giữa dọc trục máy kéo và đi qua vị trí mắt.
b) Về phía sau, trong mặt phẳng của a).
c) Về phía trái, trong mặt phẳng thẳng đứng thẳng góc với mặt phẳng của a) và đi qua vị trí mắt.
d) Về phía phải, trong mặt phẳng của c).
ảnh hưởng che khuất riêng lẻ có thể xác định bằng một phương pháp khác so với phương pháp nêu trong điều 6.4.1, đó là phương pháp toán học.
Khi quan sát bằng hai mắt, với khoảng cách giữa hai mắt là 65mm, ảnh hưởng che khuất X của một bộ phận che tính bằng mm được tính toán theo công thức sau đây (xem hình 4)

Trong đó:
a là khoảng cách, tính bằng mm, giữa bộ phận che và vị trí mắt, đo theo bán kính (quan sát) nối vị trí mắt, tâm của bộ phận che và chu vi của vòng bán nguyệt quan sát.
b là bề rộng, tính bằng mm, của bộ phận che, đo nằm ngang và thẳng góc với bán kính quan sát.
r là bán kính, tính bằng mm, của vòng bán nguyệt quan sát.
Chú thích- Công thức trên dựa trên cơ sở giả định kích thước c trong hình 4 bằng r.
8. Báo cáo công việc thử
Báo cáo công việc thử gồm chi tiết các mục trong 8.1 và 8.2
8.1. Máy kéo
a) Mã hiệu
b) Kiểu
c) Số loạt sản xuất
d) Mã hiệu và kiểu buồng lái hoặc cấu trúc bảo vệ
e) Kích thước và loại lốp
f) Mã hiệu và kiểu ghế ngồi người lái
g) Chi tiết của bất kì yếu tố nào tác động đến góc quan sát
8.2. Góc quan sát
a) Vẽ theo tỷ lệ hình vẽ biểu thị bán kính của vòng bán nguyệt quan sát và các kích thước, vị trí tương đối của ảnh hưởng che khuất phía trước và/hoặc phía sau.
b) Nếu có thể, vẽ theo tỷ lệ hình vẽ biểu thị vùng không nhìn thấy của mặt phẳng đất và bao gồm một hình chiếu bằng của máy kéo, để làm rõ thêm các số liệu thử.


- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2562:1978 về máy kéo và máy liên hợp - động cơ điêzen - yêu cầu kỹ thuật chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2567:1978 về máy kéo và máy liên hợp - nửa trục bánh xe dẫn động - yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5389:1991 về máy kéo và máy nông nghiệp - Yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-1:2001 (ISO 4254-1: 1989) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 91:1988 về quy phạm kiểm tra kỹ thuật cho động cơ và máy kéo dùng trong nông nghiệp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012 (ISO 3965 : 1990) về Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Tốc độ cực đại - Phương pháp xác định
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10TCN:1994 về Máy kéo nông nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2573-2:2009 (ISO 500-2 : 2004) về Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 – Phần 2: Máy kéo có khoảng cách vết bánh hoặc xích hẹp – Kích thước vỏ bảo vệ và khoảng không gian trống.
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2573-3:2009 (ISO 500-3 : 2004) về Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 3: Kích thước chính của trục trích công suất và then hoa, vị trí của trục trích công suất
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2562:1978 về máy kéo và máy liên hợp - động cơ điêzen - yêu cầu kỹ thuật chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2567:1978 về máy kéo và máy liên hợp - nửa trục bánh xe dẫn động - yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5389:1991 về máy kéo và máy nông nghiệp - Yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6818-1:2001 (ISO 4254-1: 1989) về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - các biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn - phần 1: quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8411-1:2010 về máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 91:1988 về quy phạm kiểm tra kỹ thuật cho động cơ và máy kéo dùng trong nông nghiệp
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012 (ISO 3965 : 1990) về Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Tốc độ cực đại - Phương pháp xác định
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10TCN:1994 về Máy kéo nông nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2573-2:2009 (ISO 500-2 : 2004) về Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 – Phần 2: Máy kéo có khoảng cách vết bánh hoặc xích hẹp – Kích thước vỏ bảo vệ và khoảng không gian trống.
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2573-3:2009 (ISO 500-3 : 2004) về Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 3: Kích thước chính của trục trích công suất và then hoa, vị trí của trục trích công suất