Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6016:2008. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định khối lượng của toàn bộ máy làm đất, các thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của chúng. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất cách thức đo lường, phục vụ hiệu quả cho công tác thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, nghiệm thu, vận chuyển và vận hành an toàn các loại máy làm đất tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 9327:2012 được áp dụng rộng rãi cho các đối tượng sau:
- Các loại máy làm đất được định nghĩa cụ thể trong tiêu chuẩn quốc gia liên quan (tương đương với hệ thống phân loại của ISO 6165).
- Các thiết bị công tác đi kèm máy làm đất như gầu xúc, lưỡi ủi, thiết bị đào, thiết bị xới, gầu ngoạm.
- Các bộ phận cấu thành độc lập hoặc cụm chi tiết của máy làm đất cần được xác định khối lượng riêng biệt phục vụ cho việc lắp ráp hoặc thay thế.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi về khối lượng
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa về các loại khối lượng nhằm tránh nhầm lẫn trong quá trình đo lường, ghi nhãn kỹ thuật và lưu thông thương mại:
- Khối lượng máy cơ sở (Base machine mass): Là khối lượng của máy không bao gồm thiết bị công tác, cụm lắp lẫn hoặc các phụ tùng tùy chọn khác, nhưng đã bao gồm đầy đủ các chất lỏng vận hành (dầu bôi trơn, chất làm mát, thủy lực) theo quy định của nhà sản xuất.
- Khối lượng vận hành (Operating mass): Là khối lượng của máy cơ sở cộng với khối lượng của thiết bị công tác tiêu chuẩn, các chất lỏng đầy bình (nhiên liệu, dầu thủy lực, nước làm mát), dụng cụ cầm tay đi kèm và khối lượng quy ước của người vận hành (được tính tiêu chuẩn là 75 kg).
- Khối lượng vận chuyển (Shipping mass): Là khối lượng của máy được chuẩn bị cho việc vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy. Khối lượng này không bao gồm người vận hành và có thể giảm bớt lượng nhiên liệu hoặc tháo rời một số bộ phận cồng kềnh theo yêu cầu của đơn vị vận tải.
- Khối lượng thiết bị công tác (Work equipment mass): Là khối lượng của các thiết bị được thiết kế để lắp đặt vào máy cơ sở nhằm thực hiện các công việc chuyên biệt.
Yêu cầu đối với thiết bị đo và độ chính xác
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và có thể tái lập của kết quả đo, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về thiết bị đo lường:
- Thiết bị đo (cân) phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ và còn hiệu lực theo quy định của pháp luật về đo lường hiện hành.
- Độ chính xác của thiết bị đo phải đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép, thông thường không được vượt quá 1% đối với khối lượng toàn bộ máy và các bộ phận lớn.
- Bề mặt đặt thiết bị cân phải đảm bảo bằng phẳng, cứng vững, không bị lún hoặc biến dạng trong suốt quá trình thực hiện phép đo.
Quy trình và phương pháp đo khối lượng tiêu chuẩn
Quy trình đo khối lượng máy làm đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:
- Chuẩn bị máy trước khi đo: Máy phải được làm sạch hoàn toàn bùn đất, rác thải bám vào thân máy và các cơ cấu chuyển động. Các bình chứa chất lỏng (nhiên liệu, dầu bôi trơn, hệ thống làm mát) phải được nạp đầy đến mức quy định hoặc được xác định tỷ lệ phần trăm thể tích cụ thể để quy đổi chính xác.
- Xác định trạng thái của các bộ phận: Ghi nhận chi tiết danh mục các thiết bị công tác, phụ tùng đi kèm và các tùy chọn bổ sung đang được lắp đặt trên máy tại thời điểm tiến hành đo.
- Thực hiện phép đo: Tiến hành cân toàn bộ máy hoặc cân từng trục, từng bánh xe (đối với máy di chuyển bằng bánh lốp) rồi cộng dồn kết quả. Quá trình cân phải đảm bảo tuân thủ hướng dẫn kỹ thuật để tránh sai số do phân bố tải trọng không đều.
- Ghi chép và báo cáo kết quả: Kết quả đo phải được lập thành văn bản báo cáo thử nghiệm, ghi rõ điều kiện môi trường khi đo, trạng thái thực tế của máy, loại thiết bị đo sử dụng và sai số ước tính của phép đo.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng TCVN 9327:2012
Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng:
- Đối với nhà sản xuất và nhập khẩu: Giúp công bố thông số kỹ thuật chính xác trên nhãn máy và tài liệu hướng dẫn, tạo sự minh bạch và nâng cao uy tín đối với khách hàng.
- Đối với đơn vị vận tải: Xác định chính xác khối lượng thực tế để lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp, đảm bảo an toàn giao thông đường bộ và tránh vi phạm quy định về tải trọng cầu đường.
- Đối với đơn vị vận hành và giám sát an toàn: Giúp tính toán chính xác độ ổn định của máy khi làm việc trên các địa hình dốc hoặc nền đất yếu, từ đó phòng ngừa hiệu quả các tai nạn lật máy hoặc sụt lún công trình.
Earth-moving machinery - Methods of measuring the masses of whole machines, their equipment and components
Lời nói đầu
TCVN 9327:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 279:2002 theo ISO 6016:2008 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9327:2012 do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI LƯỢNG TOÀN BỘ MÁY, THIẾT BỊ CÔNG TÁC VÀ CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA MÁY
Earth-moving machinery - Methods of measuring the masses of whole machines, their equipment and components
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác hoặc cấu thành của máy bằng các cân ô tô, các lực kế chịu nén hoặc các lực kế chịu kéo (cảm biến tải trọng).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy làm đất bánh hơi hoặc bánh xích.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
ISO 6165:1987, Earth-moving machinery - Basic types- Vocabulary.
ISO 6016:2008, Earth-moving machinery - Methods of measuring the masses of whole machines, their equipment and components.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Các định nghĩa chung
3.1.1. Máy cơ sở (Base machine)
Máy cùng buồng lái hoặc mái che và kết cấu bảo vệ người lái (nếu được yêu cầu), không có thiết bị phụ trợ hoặc thiết bị công tác, nhưng phải có các giá đỡ cần thiết để lặp thiết bị phụ trợ hoặc thiết bị công tác (xem Hình 1).
3.1.2. Thiết bị phụ trợ (Equipment)
Một bộ phận cấu thành, được lắp trên máy cơ sở, cho phép thiết bị công tác thực hiện chức năng cơ bản của nó theo thiết kế ban đầu.
3.1.3. Thiết bị phụ trợ tùy chọn (Optional equipment)
Các bộ phận tùy chọn của thiết bị phụ trợ, được lắp trên máy cơ sở nhằm mục đích tăng cường năng suất, khả năng thích ứng, tính tiện nghi và tính an toàn.
3.1.4. Thiết bị công tác (Attachment)
Một bộ phận cấu thành, có thể được lắp trên máy cơ sở hoặc thiết bị phụ trợ để thực hiện một chức năng xác định (xem Hình 1).
3.1.5. Bộ phận cấu thành (Component)
Một hoặc một cụm chi tiết của máy cơ sở, thiết bị phụ trợ hoặc thiết bị công tác.
3.1.6. Phía bên trái và phía bên phải của máy (Left-hand and right-hand side)
Phía được xác định theo hướng di chuyển chủ yếu của máy.

CHÚ DẪN:
1 Thiết bị công tác
2 Thiết bị phụ trợ
3 Máy cơ sở
4 Phần gầu ngược
5 Phần gầu xúc lật
Hình 1 - Ví dụ minh họa các định nghĩa về máy cơ sở, thiết bị phụ trợ và thiết bị công tác
3.1.7. Trục trước và trục sau của máy (Front axle and rear axle of machine)
Trục được xác định theo hướng di chuyển chủ yếu của máy.
3.2. Khối lượng (Masses)
3.2.1. Khối lượng làm việc của máy (Operating mass)
Bao gồm khối lượng của máy cơ sở cùng với thiết bị phụ trợ và thiết bị công tác không tải theo quy định của nhà chế tạo, khối lượng của một người lái (75 kg), khối lượng của thùng nhiên liệu được nạp đầy và khối lượng toàn bộ hệ thống chất lỏng (công tác, bôi trơn, làm mát...) được nạp theo mức quy định của nhà chế tạo.
3.2.2. Khối lượng vật liệu định mức (Rated payload)
Khối lượng vật liệu mà máy có thể tiếp nhận theo quy định của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Trong ví dụ trên, các loại thiết bị phụ trợ và thiết bị công tác khác nhau có thể được lắp trên một máy cơ sở. Một số máy cơ sở có thể lắp trực tiếp với thiết bị công tác, ví dụ: máy ủi lưỡi ủi.
3.2.3. Khối lượng toàn bộ của máy (Gross machinery mass)
Tổng của khối lượng làm việc và khối lượng đào định mức.
3.2.4. Sự phân bố khối lượng trên các trục của máy bánh lốp (Axle distribution of masses of wheeled machines)
3.2.4.1. Tải phân bố trên trục (Axle load)
Tải do khối lượng làm việc của máy phân bố lên mỗi trục (xem 3.2.1).
CHÚ THÍCH: Tải phân bố lên trục được tính bằng kilôgam (kg).
3.2.4.2. Tải lớn nhất cho phép phân bố lên trục (Maximum axle load)
Tải lớn nhất được phép phân bố lên mỗi trục theo quy định của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Tải lớn nhất cho phép phân bố lên trục được tính bằng kilôgam (kg).
3.2.5. Khối lượng vận chuyển theo đường biển (Shipping mass)
Bao gồm khối lượng của máy cơ sở không có người lái, khối lượng nhiên liệu được nạp ở mức 10% dung tích thùng chứa, khối lượng toàn bộ hệ thống chất lỏng (công tác, bôi trơn, làm mát...) được nạp ở mức quy định của nhà chế tạo và gồm (hoặc không gồm) khối lượng của thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác, buồng lái, mái che, mui bảo vệ chống tai nạn khi xe bị lật, kết cấu ngăn chặn các vật rơi, các bánh xe và các đối trọng theo quy định của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Nếu máy được tháo rời để vận chuyển đường biển thì khối lượng của các bộ phận được tháo rời phải do nhà chế tạo quy định.
3.2.6. Khối lượng buồng lái, mái che, mui bảo vệ chống tai nạn khi xe bị lật ngược, kết cấu ngăn chặn các vật rơi (Mass of cabin, roof, protective roof when the machine overturned, preventive structure of falls)
Bao gồm khối lượng của buồng lái, mái che, mui bảo vệ chống tai nạn khi xe bị lật ngược, kết cấu ngăn chặn các vật rơi cùng toàn bộ các bộ phận cấu thành và các giá đỡ cần thiết để lắp chúng vào máy cơ sở.
3.3. Các phương pháp đo (Measurements)
3.3.1. Phương pháp đo đơn giản (Single measurement)
Phương pháp đo mà kết quả nhận được là chỉ số của một thiết bị đo hoặc là tổng các chỉ số của một số thiết bị đo làm việc đồng thời với nhau.
3.3.2. Phương pháp đo tổ hợp (Cumulative measurement)
Phương pháp đo mà kết quả nhận được là tổng các chỉ số của các phép đo đơn giản hoặc là tổng số các thiết bị đo làm việc nối tiếp nhau theo thời gian.
Bao gồm đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đo cần thiết để xác định khối lượng của toàn bộ máy hoặc thiết bị phụ trợ hoặc các bộ phận cấu thành của máy.
4.1. Với phương pháp đo đơn giản
a) Cân ô tô có độ chính xác đến ± 2 %;
b) Các lực kế chịu nén hoặc chịu kéo có độ chính xác đến ± 2 %;
c) Các gối đỡ (có kích cỡ thích hợp được chế tạo từ thép hình cán);
d) Ván lót sàn;
e) Cần trục hoặc giá treo máy;
f) Cáp thép (hoặc xích hoặc dây treo).
4.2. Với phương pháp đo tổ hợp
a) Cân ô tô có độ chính xác đến ± 2 %;
b) Lực kế chịu nén có độ chính xác đến ± 2 %;
c) Các gối đỡ (có kích cỡ thích hợp được chế tạo từ thép hình cán);
d) Ván lót sàn;
f) Ni vô.
Thử nghiệm được tiến hành trên một bãi phẳng, mặt nền cứng. Các cân ô tô được bố trí sao cho bề mặt bàn cân và bề mặt nền tựa nằm trên cùng một cao độ.
6.1. Máy được làm sạch và được trang bị phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo.
6.2. Khi sử dụng phương pháp đo tổ hợp, vị trí lắp đặt các thiết bị phụ trợ và thiết bị công tác so với máy cơ sở phải được duy trì như nhau trong tất cả các lần đo.
6.3. Các máy có khung liên kết khớp - bản lề được thử nghiệm bình thường trong tư thế trục dọc của máy nằm trên cùng một đường thẳng.
6.4. Các máy bánh lốp được thử nghiệm khi các phanh đã được mở. Các máy bánh xích phải được bố trí sao cho các nhánh xích cả hai phía của máy tiếp đất trên cùng một cao độ nhằm đảm bảo các phản lực nền đất nằm trong mặt phẳng nằm ngang bằng 0.
7.1. Quy định chung
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp đo: phương pháp đo đơn giản và phương pháp đo tổ hợp, trong đó phương pháp đo đơn giản được coi là phương pháp đo cơ bản và được ưu tiên sử dụng. Khi máy, thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác hoặc các bộ phận cấu thành của máy có khối lượng hoặc kích thước lớn, không thể sử dụng phương pháp đo đơn giản thì được phép sử dụng phương pháp đo tổ hợp.
7.2. Phương pháp đo đơn giản
Phương pháp này bao gồm việc đo các phản lực của nền đất tác động đồng thời lên máy tại các gối đỡ của trục (xem Hình 2, 3a hoặc 3b), hoặc lực tác động lên lực kế chịu kéo khi máy được nâng lên khỏi mặt đất (xem Hình 4).
7.2.1. Cách tiến hành
7.2.1.1. Khi sử dụng một cân ô tô hoặc một lực kế chịu nén: máy phải được đặt tại chính giữa bề mặt bàn cân (xem Hình 2).

Hình 2 - Cân ô tô
7.2.1.2. Khi sử dụng đồng thời nhiều cân ô tô hoặc nhiều lực kế chịu nén: các bánh xe hoặc các dải xích của máy phải được đặt ở sát tâm bề mặt bàn cân hoặc các lực kế chịu nén ở mức có thể (xem Hình 3a). Khi thử nghiệm các máy bánh xích, phải sử dụng các ván lót sàn và các gối đỡ lăng trụ để đảm bảo việc truyền chính xác tải do khối lượng máy tác động lên cân ô tô hay lên lực kế chịu nén (xem Hình 3b).

CHÚ DẪN: 1 Ván lót sàn
a) Máy bánh lốp; b) Máy bánh xích
Hình 3 - Các cân ô tô hoặc các lực kế chịu nén
7.2.1.3. Khi sử dụng một lực kế chịu kéo: một đầu của cáp thép phải được cố định vào các điểm treo trên máy, đầu còn lại phải được cố định vào lực kế chịu kéo (hoặc được treo trên giá treo máy), Khi đo, máy được nâng lên khỏi mặt đất hoặc các gối đỡ của máy được hạ xuống (xem Hình 4).
7.2.1.4. Mỗi phép đo được tiến hành không ít hơn 3 lần.

Hình 4 - Móc cần trục và lực kế chịu kéo
7.2.2. Biểu thị kết quả đo
Kết quả của mỗi lần đo phải được trừ đi khối lượng của ván lót sàn, các gối đỡ hay cáp thép tùy thuộc vào phương pháp đo được sử dụng. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của không ít hơn 3 lần đo.
7.3. Phương pháp đo tổ hợp
7.3.1. Quy định chung
7.3.1.1. Phương pháp này bao gồm việc đo nối tiếp nhau các phản lực nền đất tác động lên máy tại các gối đỡ của trục (trục trước hoặc trục sau, hoặc trục bánh xe hoặc dải xích phía bên trái hoặc phía bên phải) (xem Hình 5a, 5b, 6a hoặc 6b).

CHÚ DẪN: 1 Ván lót sàn
a) Máy bánh lốp; b) Máy bánh xích;
Hình 5 - Cân ô tô hoặc lực kế chịu nén - Cân tại một trục
7.3.1.2. Để thử nghiệm, cần sử dụng các cân ô tô và các lực kế chịu nén. Khi buộc phải sử dụng lực kế chịu kéo thì việc thử nghiệm phải được tiến hành theo phương pháp nêu trong phụ lục A.
7.3.2. Trình tự thử nghiệm
7.3.2.1. Trường hợp sử dụng một cân ô tô hoặc một lực kế chịu nén: mỗi trục (trước, sau) (xem Hình 5a và 5b) hoặc mỗi phía (bên trái, bên phải) (xem Hình 6a và 6b) của máy được đặt lần lượt lên bề mặt bàn cân, trục (hoặc phía) còn lại được tựa lên bề mặt nền tựa cứng ở liền sát cân ô tô; các khối lượng của máy được đo từng phần.

a) Máy bánh lốp; b) Máy bánh xích
Hình 6 - Cân ô tô hoặc lực kế chịu nén - Cân tại một phía
7.3.2.2. Trường hợp sử dụng nhiều cân ô tô hoặc nhiều lực kế chịu nén: các cân ô tô hoặc lực kế chịu nén phải được đặt lần lượt dưới mỗi trục (trước, trung gian hoặc sau) hoặc dưới trục bánh xe hoặc dải xích ở mỗi phía (bên trái hoặc bên phải), máy phải được giữ ở tư thế nằm ngang.
7.3.2.3. Mỗi phép đo phải được lặp lại ít nhất 3 lần.
7.3.3. Biểu thị kết quả đo
7.3.3.1. Kết quả của mỗi lần đo phải được trừ đi khối lượng của ván lót sàn, các gối đỡ hay cáp thép. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của không ít hơn 3 lần nối tiếp nhau.
7.3.3.2. Do có cự sai khác nhỏ về cao độ giữa bề mặt bàn cân ô tô với bề mặt nền tựa bao quanh hoặc do sai số của các thiết bị đo nên có thể xảy ra trường hợp tổng các khối lượng phần trục sau hoặc khối lượng phần phía bên trái và phần phía bên phải không bằng khối lượng khối lượng làm việc của máy. Do đó:
a) Cho phép sử dụng tổng các khối lượng phần trục trước và phần trục sau để xác định khối lượng tổng cộng của máy bánh lốp;
b) Cho phép sử dụng tổng các khối lượng phần phía bên trái và phần phía bên phải để xác định khối lượng tổng cộng của máy bánh xích.
7.4. Xác định khối lượng thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác hoặc các bộ phận cấu thành
Để xác định khối lượng thiết bị phụ trợ, thiết bị công tác hoặc các bộ phận cấu thành, có thể sử dụng một trong hai phương pháp đo, ưu tiên sử dụng phương pháp đo đơn giản. Tùy thuộc vào khối lượng và kích thước của thiết bị phụ trợ, bộ phân công tác hoặc bộ phận cấu thành của máy mà lựa chọn các thiết bị thử (xem 3) thích hợp.
Trong báo cáo kết quả thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
8.1. Máy được đo
a) Tên nhà máy chế tạo;
b) Kiểu máy;
c) Model máy;
d) Số loạt sản xuất;
e) Mô tả máy với tổ hợp thiết bị của nó khi đo (thiết bị phụ trợ và thiết bị công tác được lắp, các bộ phận cấu thành, đối trọng, các thiết bị công tác và phụ tùng dự trữ, áp suất lốp);
f) Địa điểm và ngày đo;
g) Người đo.
8.2. Các thiết bị thử và phương pháp đo đã được sử dụng
Mô tả thiết bị cân và phương pháp đo đã được sử dụng.
8.3. Các kết quả thử nghiệm
a) Khối lượng làm việc của máy (xem Bảng 1);
b) Các khối lượng khác của máy ở những điều kiện xác định được ghi tương tự.
Bảng 1 - Khối lượng làm việc của máy
Đơn vị: tính bằng kilôgam
| Vị trí đo | Giá trị khối lượng của lần đo thứ | Giá trị trung bình cộng của khối lượng | ||
| 1 | 2 | 3 | ||
| Trục trước Trục trung gian Trục sau Tổng cộng Hoặc: Phía bên trái Phía bên phải Tổng cộng |
|
|
|
|
PHƯƠNG PHÁP ĐO KHỐI LƯỢNG KHI SỬ DỤNG LỰC KẾ CHỊU KÉO
(KHÔNG KHUYẾN KHÍCH SỬ DỤNG)
Phương pháp đo được tiến hành như sau:
Khi cân khối lượng phần trục trước hoặc phần trục sau của máy, điểm treo của lực kế phải nằm đúng trên giao tuyến giữa mặt phẳng thẳng đứng, chứa các trục trước hoặc trục sau của máy, với mặt phẳng thẳng đứng, chứa trục dọc chính của toàn bộ máy (xem Hình 7a và 7b)
Khi cân khối lượng một phía của máy: điểm treo của lực kế phải nằm trên giao tuyến giữa mặt phẳng thẳng đứng, chứa trục dọc của các bánh xe hoặc dải xích phía bên trái hoặc phía bên phải, với mặt phẳng thẳng đứng, chứa trục ngang chính của toàn bộ máy (xem Hình 8a và 8b)
Trong cả hai trường hợp nêu trên, máy phải được giữ ở tư thế nằm ngang và ghi chỉ số đo lớn nhất.

CHÚ DẪN:
1 Móc cần trục
2 Lực kế chịu kéo
3 Van lót sàn
4 Cáp thép nối lực kế
a) Máy bánh lốp; b) Máy bánh xích
Hình 7 - Cân trục trước hoặc trục sau của máy bằng móc cần trục và lực kế chịu kéo

CHÚ DẪN:
1 Móc cần trục
2 Lực kế chịu kéo
3 Ván lót sàn
4 Cáp thép nối lực kế
a) Máy bánh lốp; b) Máy bánh xích
Hình 8 - Cân một phía của máy bằng móc cần trục và lực kế chịu kéo
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Thiết bị, dụng cụ
5 Địa điểm thử nghiệm
6 Chuẩn bị thử nghiệm
7 Các phương pháp đo
8 Báo cáo kết quả thử nghiệm
Phụ lục A
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4473:1987 về máy xây dựng, máy làm đất - thuật ngữ và định nghĩa
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9326:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9324:2012 về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Phương pháp đo lực đào
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9320:2012 về Máy làm đất - Phương pháp thử nghiệm để đo lực kéo trên thanh kéo
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9323:2012 về Máy làm đất - Máy xúc lật - Các phương pháp đo các lực gầu xúc và tải trọng lật
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9328:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định các kích thước quay vòng của máy bánh lốp
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-1:2023 (ISO 6746-1:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 1: Máy cơ sở
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 2: Thiết bị và bộ công tác
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 1689/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4473:1987 về máy xây dựng, máy làm đất - thuật ngữ và định nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9326:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9324:2012 về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Phương pháp đo lực đào
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9320:2012 về Máy làm đất - Phương pháp thử nghiệm để đo lực kéo trên thanh kéo
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9325:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định tốc độ di chuyển
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9323:2012 về Máy làm đất - Máy xúc lật - Các phương pháp đo các lực gầu xúc và tải trọng lật
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9328:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định các kích thước quay vòng của máy bánh lốp
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-1:2023 (ISO 6746-1:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 1: Máy cơ sở
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 2: Thiết bị và bộ công tác