Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9380:2012 về "Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giá treo" là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và an toàn trong việc thiết kế, lắp đặt, vận hành và tháo dỡ giá treo (sàn treo nâng người) phục vụ thi công, hoàn thiện và bảo trì các công trình nhà cao tầng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động tối thiểu đối với việc thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng và tháo dỡ các loại giá treo di động (sàn treo nâng người) điều khiển bằng điện hoặc bằng tay.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện các công việc xây dựng, hoàn thiện, trang trí, vệ sinh và bảo trì bề mặt ngoài của nhà cao tầng và các công trình xây dựng khác có sử dụng hệ thống giá treo.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại thang nâng, vận thăng lồng, sàn nâng chuyên dụng trong hầm mỏ hoặc các thiết bị nâng hạ hàng hóa thông thường không có chức năng chở người.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về an toàn lao động, kỹ thuật điện, thiết bị nâng và cáp thép.
  • Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về an toàn thiết bị nâng (TCVN 4244), tiêu chuẩn về an toàn điện trong xây dựng, và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với dụng cụ, thiết bị làm việc trên cao.
  • Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.

- Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)

  • Giá treo (Sàn treo nâng người): Là thiết bị nâng hạ tạm thời được treo bằng cáp, dùng để đưa người, dụng cụ và vật liệu làm việc lên các độ cao khác nhau nhằm thực hiện các công việc trên bề mặt công trình.
  • Cơ cấu treo (Dầm treo): Bộ phận kết cấu chịu lực được lắp đặt trên mái hoặc tầng thượng của công trình để treo sàn công tác thông qua hệ thống cáp thép.
  • Sàn công tác: Bộ phận trực tiếp mang tải (người và thiết bị), có lan can bảo vệ xung quanh để đảm bảo an toàn cho người làm việc bên trong.
  • Cơ cấu nâng (Tời nâng): Thiết bị truyền động (bằng điện hoặc quay tay) dùng để cuộn hoặc nhả cáp treo, giúp sàn công tác di chuyển lên xuống theo phương thẳng đứng.
  • Khóa an toàn (Thiết bị chống rơi): Thiết bị cơ khí tự động khóa chặt vào cáp bảo hiểm khi tốc độ hạ của sàn công tác vượt quá giới hạn cho phép hoặc khi cáp tải chính bị đứt, ngăn chặn sàn treo bị rơi tự do.
  • Trọng tải định mức: Khối lượng tối đa cho phép (bao gồm người, dụng cụ và vật liệu) mà giá treo được phép nâng hạ trong điều kiện làm việc bình thường theo thiết kế của nhà sản xuất.

- Quy định chung về kỹ thuật và an toàn (Điều 4)

  • Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Mọi hệ thống giá treo trước khi đưa vào sử dụng phải có đầy đủ hồ sơ thiết kế, hướng dẫn lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và chứng nhận kiểm định kỹ thuật an toàn còn hiệu lực.
  • Điều kiện năng lực nhân sự: Người vận hành giá treo phải được đào tạo chuyên môn, huấn luyện an toàn lao động khi làm việc trên cao, có chứng chỉ vận hành thiết bị nâng và được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (dây đai an toàn, mũ bảo hộ, giày chống trượt).
  • Yêu cầu về lắp đặt và thử tải: Việc lắp đặt giá treo phải tuân thủ nghiêm ngặt phương án kỹ thuật đã được phê duyệt. Sau khi lắp đặt xong và trước khi đưa vào vận hành hàng ngày, phải tiến hành kiểm tra toàn bộ hệ thống và thực hiện thử tải tĩnh, tải động theo quy định để đảm bảo tính ổn định của cơ cấu treo và đối trọng.
  • Môi trường làm việc cho phép: Nghiêm cấm vận hành giá treo trong điều kiện thời tiết xấu như mưa to, giông bão, sương mù dày đặc hoặc khi có gió mạnh vượt quá giới hạn cho phép của nhà sản xuất (thông thường là gió từ cấp 5 trở lên).
  • Hệ thống an toàn bắt buộc: Giá treo phải được trang bị tối thiểu hai hệ thống cáp độc lập (cáp tải và cáp bảo hiểm), khóa an toàn tự động, thiết bị giới hạn hành trình trên, và hệ thống phanh khẩn cấp hoạt động tin cậy.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9380:2012

NHÀ CAO TẦNG - KỸ THUẬT SỬ DỤNG GIÁO TREO

High rise building - Guide for the use of hanging scaffolding

Lời nói đầu

TCVN 9380:2012 chuyển đổi từ TCXD 201:1997 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN 9380:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NHÀ CAO TẦNG - KỸ THUẬT SỬ DỤNG GIÁO TREO

High rise building - Guide for the use of hanging scaffolding

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lắp đặt và sử dụng giáo treo để hoàn thiện mặt ngoài của các công trình xây dựng cao tầng.

2. Thuật ngữ định nghĩa

2.1

Dàn giáo treo (Hanging scaffolding)

Một hệ thống kết cấu tạm thời treo để tạo ra nơi làm việc cho công nhân tại các vị trí cao so với mặt đất hay mặt sàn cố định

2.2

Tời nâng (Lifting winch)

Thiết bị nâng tang cuốn hoặc tang ma sát để đưa dàn thao tác lên xuống.

2.3

Đối trọng (Counter weight)

Một hoặc nhiều quả nặng (bằng bê tông, kim loại …) để tạo ổn định chống lại mô men lật do tải trọng, trọng lượng bản thân của giáo và đảm bảo điều kiện an toàn chống lật.

2.4

Dàn thao tác (Scaffolding)

Là tổ hợp vững chắc gồm hệ dầm sàn, lan can bảo vệ và các khung đầu hồi để đỡ thiết bị nâng hoặc cố định dây treo.

2.5

Dây an toàn (Safety cable)

Dây mềm buộc vào đai ngang lưng người hoặc dụng cụ lao động, đầu giữ buộc vào điểm cố định hoặc dây bảo hộ.

2.6

Điểm lật (Upsetting point)

Là điểm tì của dầm mái lên mép ngoài công trình từ đó tính được mô men lật do tải trọng gây ra và mô men chống lật do đối trọng tạo ra.

2.7

Cánh tay đòn chống lật (The lever arm for righting moment)

Khoảng cách từ điểm lật đến trọng tâm các quả đối trọng và trọng lượng phần thân của dầm mái.

2.8

Tổng tải treo cực đại (Total ultimate suspended load)

Là lực lớn nhất có thể tác dụng vào khung dầm mái bao gồm tải trọng nhân với hệ số an toàn, trọng lượng bản thân của dàn thao tác, dây treo, dây an toàn, có tính đến lực động do thao tác hoặc do môi trường gây ra.

2.9

Tải trọng làm việc cho phép (Safe working load)

Tải trọng làm việc lớn nhất cho phép tác dụng lên dàn giáo treo trong quá trình làm việc.

2.10

Cánh tay đòn gây lật (The lever arm for overturning moment)

Là khoảng cách từ dây cáp treo tới điểm lật.

2.11

Hệ dầm mái (Roof-beam structure)

Là bộ phận lắp lên mái hoặc ngang tầm mái nhằm treo và định vị dàn thao tác.

2.12

Hệ số an toàn về ổn định (Stability factor)

Là hệ số biểu thị bằng tỷ số giữa mô men chống lật và mô men gây lật.

3. Lắp đặt giá treo

3.1 Lắp đặt dầm mái

Hệ dầm mái được lắp đặt theo thứ tự sau đây:

- Vận chuyển hệ dầm mái, dây treo và đối trọng lên mái công trình;

- Lắp các bản đệm tại điểm lật;

- Lắp dây treo vào điểm nút treo sử dụng các kẹp cáp theo đúng tiêu chuẩn;

- Lắp ráp hệ dầm mái với cánh tay đòn chống lật và cánh tay đòn gây lật đã quy định sẵn;

- Lắp hệ đối trọng đè lên hệ dầm mái, các quả đối trọng phải tổ hợp chắc chắn và liên kết chặt chẽ với dầm mái;

- Dùng dây chão buộc đầu dưới của dây cáp treo và dây cáp an toàn thả từ từ xuống mặt đất.

3.2 Lắp đặt dàn thao tác

- Chuẩn bị mặt bằng trên nền công trình ở các điểm đã thả hệ dây treo xuống;

- Đặt gá các dầm đỡ của dàn thao tác với các khung đầu hồi;

- Lắp các bu lông liên kết và siết chặt các đai ốc còn lỏng;

- Lắp các hệ thống lan can, tay vịn;

- Sau khi gá xong toàn bộ, chỉnh cân, bắt chặt dầm dẫn bằng các bu lông liên kết.

3.3 Lắp đặt tời nâng

- Tời nâng được lựa chọn để lắp phù hợp với nhịp của dàn giáo. Sức nâng của tời phải lớn hơn tải trọng và trọng lượng của tời tác dụng vào dàn thao tác;

- Tời nâng lắp vào đỉnh trên của hai khung đầu hồi nhờ hệ bu lông treo của tời;

- Nâng đứng tời để luồn cáp treo và cáp an toàn vào các lỗ tương ứng;

- Điều chỉnh cho hai tời cân hai đầu sàn thao tác;

- Lắp đặt hệ thống bánh xe tì chống vào ô tường;

- Treo bảng quy định tải trọng hoặc số người tối đa cho phép làm việc trên dàn giáo.

3.4 Tháo dỡ giáo treo

Thực hiện các bước theo thứ tự ngược lại quá trình lắp.

4. Giáo treo và hệ số an toàn khi sử dụng

4.1 Hệ số an toàn về ổn định

Tính toán ổn định của giáo treo được thực hiện theo sơ đồ của Hình 1.

Hình 1 - Sơ đồ tính toán ổn định của giáo treo

Mô men gây lật:

Me = W1 x L1 W2 x L2

(1)

Mô men chống lật:

Mo = W3 x L3 W4 x L4;

(2)

Hệ số an toàn về ổn định:

C = Mo/Me;

(3)

trong đó:

L1 là khoảng cách từ dây cáp treo đến điểm lật;

L2 là khoảng cách từ trọng tâm phần giáo treo phía ngoài điểm lật đến điểm lật;

L3 là khoảng cách từ trọng tâm phần giáo treo phía trong điểm lật đến điểm lật;

L4 là khoảng cách từ trọng tâm đối trọng đến điểm lật;

W1 là tổng trọng lượng sàn thao tác và hoạt tải sử dụng;

W2 là trọng lượng phần giáo treo phía ngoài điểm lật;

W3 là trọng lượng phần giáo treo phía trong điểm lật;

W4 là trọng lượng đối trọng;

C = 3 - đối với giáo dùng tời quay tay;

C = 1,25 - đối với giáo dùng tời quay điện.

4.2 Hệ số an toàn dùng trong tính toán chọn đường kính cáp thép của hệ dây treo:

Hệ số an toàn bằng 10 đối với giáo dùng tời quay tay;

Hệ số an toàn bằng 25 đối với giáo dùng tời quay điện.

 

MỤC LỤC

1 Phạm vi áp dụng

2 Thuật ngữ định nghĩa

3 Lắp đặt giáo treo

3.1 Lắp đặt dầm mái

3.2 Lắp đặt dàn thao tác

3.3 Lắp đặt tời nâng

3.4 Tháo dỡ giáo treo

4 Giáo treo và hệ số an toàn khi sử dụng

4.1 Hệ số an toàn về ổn định

4.2 Hệ số an toàn dùng trong tính toán chọn đường kính cáp thép của hệ dây treo

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9380:2012 về Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giá treo

Số hiệu: TCVN9380:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9380:2012 về Nhà cao...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký