Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 199:1997

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 199:1997 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về kỹ thuật chế tạo bê tông mác cao từ 400 đến 600 (M400 - M600) phục vụ cho việc thi công các công trình nhà cao tầng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này định hướng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe từ khâu lựa chọn nguyên vật liệu, thiết kế thành phần cấp phối, đến quy trình chế tạo, vận chuyển và nghiệm thu nhằm bảo đảm an toàn chịu lực và độ bền vững cho kết cấu nhà cao tầng.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với công tác thiết kế cấp phối, chế tạo, vận chuyển, đổ và bảo dưỡng bê tông nặng có mác từ 400 đến 600 dùng trong các kết cấu chịu lực của nhà cao tầng.
  • Các quy định trong tiêu chuẩn hướng tới việc tối ưu hóa cường độ chịu nén, độ sụt và các tính chất cơ lý khác của bê tông trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam.

Điều 2: Yêu cầu chung trong chế tạo bê tông mác 400 - 600

  • Việc chế tạo bê tông mác cao đòi hỏi quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt hơn so với bê tông thông thường. Các đơn vị thi công và sản xuất bê tông thương phẩm phải trang bị hệ thống trạm trộn định lượng tự động có độ chính xác cao.
  • Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp, hiểu rõ đặc tính của bê tông mác cao và các loại phụ gia hóa học đi kèm.
  • Quá trình thí nghiệm xác định cấp phối phải được thực hiện tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn trước khi tiến hành sản xuất đại trà tại công trường.

Điều 3: Tiêu chuẩn viện dẫn

Để áp dụng hiệu quả TCXD 199:1997, người sử dụng cần phối hợp viện dẫn và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến vật liệu xây dựng bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về xi măng Poóc lăng và xi măng Poóc lăng hỗn hợp.
  • Các tiêu chuẩn về cốt liệu dùng cho bê tông và vữa nhằm bảo đảm chất lượng cát, đá, sỏi.
  • Các tiêu chuẩn về nước dùng cho bê tông và vữa xây dựng, bảo đảm không chứa các tạp chất gây hại đến quá trình đông kết và ăn mòn cốt thép.
  • Các tiêu chuẩn về phụ gia hóa học và phụ gia khoáng hoạt tính cho bê tông.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo

Vật liệu sử dụng để chế tạo bê tông mác 400 - 600 phải tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật đặc thù sau:

  • Xi măng: Khuyến khích sử dụng xi măng Poóc lăng có mác từ PC40 trở lên. Lượng xi măng tối thiểu và tối đa trong 1 mét khối bê tông phải được tính toán khoa học để tránh hiện tượng nứt do nhiệt thủy hóa.
  • Cốt liệu nhỏ (Cát): Phải dùng cát vàng tự nhiên có môđun độ lớn từ 2,5 trở lên. Hàm lượng bùn, bụi, sét không được vượt quá tỷ lệ quy định nghiêm ngặt nhằm tránh làm giảm cường độ bám dính của đá xi măng.
  • Cốt liệu lớn (Đá dăm): Phải sử dụng đá dăm được xay từ đá gốc có cường độ chịu nén cao hơn cường độ bê tông tối thiểu 1,5 lần. Kích thước hạt lớn nhất của đá dăm phải phù hợp với mật độ cốt thép của kết cấu nhà cao tầng và không vượt quá giới hạn cho phép để tránh hiện tượng rỗ tổ ong.
  • Nước trộn: Phải là nước sạch sinh hoạt hoặc nước đã qua kiểm nghiệm không chứa các ion clo, sunfat vượt mức cho phép gây ăn mòn cốt thép bên trong bê tông.
  • Phụ gia: Đây là thành phần bắt buộc đối với bê tông mác 400 - 600. Phải sử dụng phụ gia giảm nước bậc cao (phụ gia siêu dẻo) kết hợp với phụ gia khoáng siêu mịn để tăng mật độ đặc chắc, giảm tỷ lệ nước trên xi măng mà vẫn bảo đảm độ sụt yêu cầu cho việc bơm bê tông lên cao.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

TCXD 199:1997

NHÀ CAO TẦNG - KĨ THUẬT CHẾ TẠO BÊ TÔNG MÁC 400- 600

High rise building - Technical guide for production of concrete grade 400-600

1. Phạm vi áp dụng

Hướng dẫn kĩ thuật này quy định các b­ước chọn vật liệu, tính toán thành phần và quy trình chế tạo các sản phẩm bê tông và bê công cốt thép có mác 400- 600.

2. Chọn vật liệu sử dụng

2.1. Xi măng : xi măng được dùng là loại xi măng Pooclăng PC40, hoạt tính thử theo Phương pháp nhanh không dưới 500daN/cm2. Các chỉ tiêu cơ lí khác thỏa mãn quy định của TCVN 2682 : 1992.

2.2. Cốt liệu lớn : Cốt liệu lớn dùng để chế tạo bêtông mác 400- 600 là đá dăm từ gốc granit, đá vôi với cường độ đá gốc không nhỏ hơn 2 lần cường độ bê tông. Khi không biết cường độ đá gốc, đá dăm trước khi sừ dụng cần kiểm tra độ nén dập (theo TCVN 1772 : 1986, điều 3.13) để tính chuyển sang mác đá gốc theo các giá trị trong bảng 1. .

Bảng 1- Mác đá dăm dùng làm cốt liệu cho bê tông mác 400-600

Mác đá gốc

Độ nén dập ở trạng thái bão hoà nước (%)

Đá trầm tích ( đá vôi)

Đá phún xuất, xâm nhập phun trào

Đá phún xuất, phun trào

1200

Đến 9

Đến 16

Đến 9

1000

Từ 10 đến 11

Từ 17 đến 20

Từ 10 đến 11

800

Từ 12 đến 14

Từ 21 đến 25

Từ 12 đến 14

Các chỉ tiêu cơ lí khác của đá dăm phải đáp ứng yêu cầu kĩ thuật của TCVN 1771: 1986.

Không dùng sỏi để chế tạo bê tông mác 400- 600.

2.3. Cát : cát được sừ đụng là loại cát thô có môdun độ lớn 2,4 ¸ 2,3, khối lượng thể tích xốp không nhỏ hơn 1400kg/m3, tạp chất hữu cơ chứa trong cát thử theo phương pháp so màu phải sáng hơn màu chuẩn. Các chỉ tiêu cơ lí khác của cát thỏa mãn yêu cầu kĩ thuật của TCVN 1770 : 1986.

2.4. Phụ gia : Trong công nghệ chế tạo bê tông cường độ cao xem việc sử dụng phụ gia là biện pháp kĩ thuật cần thiết và hết sức quan trọng. Để tăng cường độ vả cải thiện các tính chất khác của bê tông cần sử dụng phụ gia siêu dẻo, phụ gia hóa dẻo, phụ gia giảm nước. Để cải thiện vi cấu trúc bê tông nhằm tăng độ đặc chắc cần sử dụng phụ gia hoạt tính (chất Silica fume, xỉ nghiền, tro bay...). Khi cần vận chuyển xa hỗn hợp bê tông cần có phụ gia ninh kết chậm v.v...

Có thể sử dụng từng phụ gia riêng lẻ hoặc sừ dụng đồng thời hai hay ba loại phụ gia để đạt được các yêu cầu trên. Liều lượng cũng như quy trình sử dụng phụ gia cần được tính toán và thực hiện nghiêm ngặt theo chỉ dẫn kĩ thuật của người sản xuất phụ gia.

2.5. Nước dùng để trộn và bảo dưỡng bê tông là nước dùng trong sinh hoạt, nước sông hồ, thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật của TCVN 4506 : 1987 "Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kĩ thuật" :

3. Thiết kế thành phần bêtông

Thiết kể thành phần bê tông cường độ cao được tiến hành theo phương pháp tính toán thực nghiệm, tương tự như đối với bê tông nặng thông thường. Tuy nhiên một số hệ số thay đổi để phù hợp với chất lượng vật liệu và yêu cầu của bê tông cường độ cao.

Trình tự các bước tính toán như sau :

a) Tính lượng nước trộn : lượng nước định hướng xác định theo bảng 2, phụ thuộc vào độ lớn Dmax của đá, độ sụt thi công và loại phụ gia sử dụng (Dmax. OK, phụ gia).

Bảng 2 – Lượng nuớc định hướng cho 1m3 bê tông

Độ dẻo hỗn hợp bê tông (cm)

Cỡ hạt lớn nhất của đá dăm ( mm)

20

40

16-18

220 ± 3

210 ± 3

12-15

210 ± 3

200 ± 3

7-8

190 ± 3

185 ± 3

3-5

180 ± 3

170 ± 3

Đây là lượng nước định hướng, căn cứ vào chứng chỉ của sản phẩm phụ gia sử dụng, đồng thời thông qua thí nghiệm để tính lại lượng nước khi độ sụt không thay đổi.

b) Tính N/X theo công thức :

 ( 1 )

Trong đó :

Rb- cường độ bê tông thiết kế, daN/cm2

Rx- Hoạt tính của xi măng, daN/cm2

A- Hệ số chất lượng vật liệu, lấy bằng 0,37- 0,4.

c) Tính lượng xi măng sử dụng, X(kg/cm3 ) :

 ( 2 )

d) Tính lượng phụ gia, PG (lít hoặc kg) :

Lượng phụ gia thường quy định bằng % lượng xi măng sử dụng, được lấy theo hướng dẫn và chứng chi chất lượng phụ gia :

e) Tính hàm lượng đá dăm, Đ (kg/m3) :

 ( 3 )

Trong đó :

Vd - Độ rỗng giữa các hạt của đá, %;

rod- Khối lượng thể tích xốp của đá dăm, kg/m3 ; ' .

rd - Khối lượng riêng của đá dăm, g.cm3 ;

k- hệ số lưu dộng của hỗn hợp bê tông lấy bằng 1,5- 1,6.

f) Xác định hàm lượng cát, C (kg) :

 ( 4 )

Trong đó : rx, rd, rp, rc - Khối l­ượng riêng lần l­ượt của xi măng, đá, phụ gia và cát.

Trên đây là quá trình tính toán dựa vào công thức, bảng biểu. Để sát với vật liệu sử dụng trong điều kiện thực tể, cần phải tiến hành kiểm tra bằng thực nghiệm, từ đó tính lại liều lượng vật liệu cụ thể.

Quá trình kiểm tra độ lưu động của hỗn hợp bê tông, thử mẫu, tính liều lượng thực tế hoàn toàn tương tự như các bước tiến hành đối với bê tông nặng thông thường.

4. Thi công bê tông cường độ cao

Thi công bê tông cường độ cao đạt mác 400- 600 cũng giống như đối với bê tông nặng thông thường, hoàn toàn bằng các thiết bị thông dụng và theo đúng các yêu cầu quy định của TCVN 4453 : 1995 “ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Quy phạm thi công và nghiệm thu”. Tuy nhiên do bê tông cường độ cao có những đặc điểm riêng, cần chú ý đến các yêu cầu nêu trong các điều 4.1, 4.2, 4.3 và 4.4.

4.1. Do có sử dụng một hay hai loại phụ gia đồng thời khi trộn nên việc tính toán, cân đong phụ gia phải hết sức chuẩn xác không nhầm lẫn, khi trộn phải tuân thủ chỉ dẫn trong chứng chi của ng­ười sản xuất phụ gia.

4.2. Vì có lượng xi măng lớn, nên hỗn hợp bê tông dễ bị dính bết, chóng se cứng vì vậy sử dụng thêm phụ gia ninh kết chậm và phụ gia tăng dẻo để duy trì độ lưu động của hỗn hợp bê tông.

4.3. Cần có biện phập bảo dưỡng bê tông nghiêm ngặt ngay sau khi hình thành cấu kiện theo đúng quy định của TCVN 5592 : 1991 "Bê tông nặng - Yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên ”. Phủ cấu kiện bằng tấm nhựa chống bay hơi nước và tận dụng nhiệt thủy hóa là biện pháp có hiệu quả để bảo dưỡng bê tông, nhất là khi cấu kiện ở trên cao.

4.4. Lượng xi măng sử dụng trong bê tông không nên vượt quá 650kg/m3 đối với xi măng Poóc Lăng PC40). Cần có các biện pháp kỹ thuật ( sử dụng phụ gia có hiệu quả, công nghệ đầm tiên tiến …) để khống chế liều lượng xi măng không vuợt quá giới hạn cho phép.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 199:1997 về nhà cao tầng - kĩ thuật chế tạo bê tông mác 400- 600

Số hiệu: TCXD199:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 199:1997 về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký