Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9407:2014

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9407:2014 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm băng chặn nước được sản xuất từ nhựa polyvinyl clorua (PVC). Đây là vật liệu chuyên dụng được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng nhằm mục đích chống thấm, ngăn nước rò rỉ qua các khe co giãn, khe lún và khe thi công của các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép.

Tóm tắt nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4

Dưới đây là nội dung chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn, thiết lập nền tảng kỹ thuật cho việc phân loại và áp dụng sản phẩm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với băng chặn nước chế tạo từ hợp chất polyvinyl clorua (PVC) hóa dẻo. Sản phẩm này được thiết kế để đặt trong các khe nối bê tông nhằm ngăn chặn sự thấm nước từ bên ngoài vào hoặc từ bên trong ra ngoài kết cấu.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu. Các tài liệu này bao gồm các phương pháp thử nghiệm cơ lý của vật liệu nhựa dẻo, độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt, độ cứng và các chỉ tiêu hóa lý khác của nhựa PVC.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu trong thiết kế và thi công, bao gồm:
    • Băng chặn nước PVC (PVC Waterstop): Dải vật liệu đàn hồi được định hình sẵn từ nhựa PVC hóa dẻo, có tác dụng ngăn nước thấm qua khe nối bê tông.
    • Khe co giãn và khe lún: Các khoảng hở được thiết kế cố ý giữa các phần của kết cấu bê tông để cho phép sự dịch chuyển do nhiệt độ hoặc lún không đều.
    • Khe thi công (mạch ngừng): Vị trí tiếp giáp giữa các đợt đổ bê tông khác nhau trong quá trình thi công.
  • Phân loại và ký hiệu (Điều 4): Phân loại các dòng sản phẩm băng chặn nước PVC dựa trên hình dáng hình học và công năng sử dụng thực tế:
    • Phân loại theo vị trí lắp đặt: Loại đặt trong lòng bê tông và loại đặt ngoài bề mặt bê tông.
    • Phân loại theo kết cấu khe: Loại dùng cho khe co giãn (thường có gân tròn hoặc khuyết ở giữa để chịu co giãn) và loại dùng cho khe thi công (dạng phẳng hoặc có gân nhám bề mặt).
    • Quy định về cách ghi ký hiệu sản phẩm dựa trên chiều rộng, chiều dày và kiểu dáng để thuận tiện cho công tác thiết kế, đặt hàng và nghiệm thu tại công trường.

Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn

Việc ban hành TCVN 9407:2014 giúp chuẩn hóa chất lượng sản phẩm băng chặn nước PVC trên thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công và đơn vị giám sát có cơ sở đánh giá, lựa chọn vật liệu chống thấm đạt chuẩn, đảm bảo tuổi thọ và an toàn cho toàn bộ công trình xây dựng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9407: 2014

VẬT LIỆU CHỐNG THẤM - BĂNG CHẶN NƯỚC PVC

Waterproofing material - Polyvinylchloride waterstop

Lời nói đầu

TCVN 9407:2014 được xây dựng trên cơ sở JIS K 6773:1999 và JIS K 6773:2007 (sửa đổi 1).

TCVN 9407:2014 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU CHỐNG THẤM - BĂNG CHẶN NƯỚC PVC

Waterproofing material - Polyvinylchloride waterstop

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho băng chặn nước PVC (Polyvinylchloride) dùng làm vật liệu chặn nước trong mối nối giữa các kết cấu bê tông có yêu cầu chống thấm trong công trình xây dựng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1:2004), Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cng n lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore).

TCVN 4509:2006 (ISO 37:2005), Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - giãn dài khi kéo.

TCVN 4866:2007 (ISO 2781:1988), Cao su, lưu hóa - Xác định khối lượng riêng.

TCVN 7756-2:2007, Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử- Phn 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.

TCVN 9409-3:2014, Vật liệu chống thấm - Tấm CPE - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định t l thay đổi khối lượng ở 70 °C.

3. Phân loại và ký hiệu

Dựa theo hình dạng mặt cắt ngang như Hình 1, băng chặn nước PVC được phân loại và ký hiệu quy định ở Bảng 1.

Hình 1 - Mặt cắt ngang của băng chặn nước PVC

Bảng 1 - Phân loại và ký hiệu băng chặn nước PVC

Phân loại

Ký hiệu

Loại phẳng
(Flat type flat)

FF

Loại phẳng có gân
(Flat type corrugate)

FC

Loại phẳng có lõi rỗng hình trụ ở giữa
(Centerbulb type flat)

CF

Loại lõi rỗng hình trụ ở giữa có gân
(Centerbulb type corrugate)

CC

Loại chõm cầu ở tâm có gân
(Uncut type corrugate)

UC

Loại đặc biệt
(Special type)

S

CHÚ THÍCH: Nếu băng chặn nước có hình dạng mặt cắt khác Hình 1 thì được phân thành loại đặc biệt, ký hiệu là S.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Ngoại quan

Trên bề mặt của băng chặn nước PVC không có các khuyết tật nứt, gãy quan sát được bằng mắt thường.

4.2. Kích thước và sai lệch kích thước

4.2.1. Kích thước cơ bản của băng chặn nước PVC phải phù hợp với các yêu cầu được quy định trong Bảng 2. Trong đó, giá trị độ dày phải là kích thước nhỏ nhất tại khoảng cách giữa hai gân liền kề. Với loại băng chặn nước có độ dày đồng đều từ tâm ra mép thì độ dày là khoảng cách giữa hai mặt song song, còn trường hợp chiều dày giảm dần từ tâm ra mép thì độ dày là khoảng cách giữa hai mặt tại vị trí mỏng nhất.

* GHI CHÚ: Các kích thước khác có thể được sử dụng miễn là đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật nêu trong bảng 4.

Bảng 2 - Kích thước danh nghĩa của băng chặn nước PVC

Phân loại

Chiu rộng, mm

Độ dày ** mm

Chiu dài *, m

FF

100

5

-

-

-

Từ 10 đến 30

150

5

-

-

9

200

5

6

-

-

FC

200

5

-

-

-

CF

150

5

-

-

-

200

5

-

-

-

230

-

6

-

9

250

-

6

-

-

300

-

-

7

9

CC

100

5

-

-

-

150

5

-

-

-

200

5

-

-

-

230

-

6

-

9

300

-

-

7

-

UC

200

5

-

-

-

220

5

6

-

-

300

-

-

7

9

400

-

-

-

9

450

-

-

-

9

S

150

5

-

-

-

200

5

-

-

-

220

5

6

-

-

300

-

-

7

9

350

-

-

7

-

400

-

-

-

9

500

-

-

-

9

CHÚ THÍCH: ** Giá trị chiều dài và độ dày chỉ dùng để tham khảo.

4.2.2. Sai lệch kích thước so với kích thước danh nghĩa của băng chặn nước PVC được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 - Sai lệch kích thước so với kích thước danh nghĩa của băng chặn nước PVC

Kích thước

Mức, %

1. Chiều rộng

± 3

2. Độ dày

± 10

3. Chiều dài

Từ 0 đến 3

4.3. Tính chất cơ, lý

Yêu cầu kỹ thuật về tính chất cơ, lý của băng chặn nước PVC được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 - Yêu cầu kỹ thuật về tính chất cơ lý của băng chặn nước PVC

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Khối lượng riêng, g/cm3, không lớn hơn

1,4

2. Độ cứng Shore A, không nhỏ hơn

65

3. Cường độ chịu kéo, MPa, không nhỏ hơn

11,8

4. Độ giãn dài khi đứt, %, không nhỏ hơn

250

5. Tỉ lệ thay đổi khối lượng sau khi lão hóa nhiệt, %

± 5

6. Độ bền hóa chất, %

Trong môi trường kiềm

Tỷ lệ thay đổi khối lượng

± 5

Tỷ lệ thay đổi cường độ chịu kéo

± 20

Tỷ lệ thay đổi độ giãn dài khi đứt

± 20

Trong môi trường nước muối

Tỷ lệ thay đổi khối lượng

± 2

Tỷ lệ thay đổi cường độ chịu kéo

± 10

Tỷ lệ thay đổi độ giãn dài khi đứt

± 10

5. Lấy mẫu

5.1. Ly mẫu thử

Mẫu lấy từ một cuộn được lựa chọn ngẫu nhiên từ một lô sản phẩm, có thể lấy mẫu trong nhiều cuộn hoặc trong nhiều đơn vị bao gói sao cho việc lấy mẫu là đại diện nhất. Chia các mẫu thử thành những tấm mẫu có chiều dài không nhỏ hơn 1 m. Từ các tấm mẫu này, lựa chọn ngẫu nhiên để cung cấp cho từng phương pháp thử. Sau khi lấy mẫu, cân và ghi lại khối lượng của từng viên mẫu thử.

5.2. Số lượng mẫu thử

Số lượng viên mẫu thử được quy định trong Bảng 5.

Bảng 5 - S lượng viên mẫu thử cho mỗi chỉ tiêu thử nghiệm

Tên chỉ tiêu

Số lượng viên mẫu thử

1. Khối lượng riêng

3

2. Độ cứng Shore A

1

3. Cường độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt

3

4. Thay đổi khối lượng sau khi lão hóa nhiệt

3

5. Độ bền hóa chất

Môi trường kiềm

3

Môi trường nước biển

3

5.3. H số chuyển đổi

Các viên mẫu được ổn định và tiến hành thử ở nhiệt độ (27 ± 2) °C, nếu tiến hành thử ở nhiệt độ khác thì giá trị cường độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt phải được nhân với các hệ số nêu trong Bảng 6.

Bảng 6 - Bảng h số hiệu chỉnh tại các nhiệt độ khác nhau

Nhiệt độ thử, (°C)

H số cho cường độ chu kéo

H số cho độ giãn dài khi đt

5

0,86

1,19

10

0,90

1,10

15

0,96

1,06

20

1,00

1,00

25

1,06

0,94

30

1.13

0,90

35

1,20

0,85

6. Phương pháp thử

6.1. Xác đnh sai lệch so với kích thước danh nghĩa

Theo TCVN 7756-2:2007, chỉ khác là độ dày được đo ở những vị trí nằm giữa hai gân liền kề, còn chiều dài và chiều rộng được đo theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, hoặc đo theo quy định ở 4.2.1.

6.2. Xác định khi lượng riêng

Theo TCVN 4866:2007.

6.3. Xác định độ cứng shore A

Theo TCVN 1595-1:2007.

6.4 .Xác định cường độ chu kéo và độ giãn dài khi đứt

Theo TCVN 4509:2006, chỉ khác là viên mẫu thử kéo hình quả tạ có hình dạng và kích thước theo kiểu 1 trong Bảng 2 với chiều dày viên mẫu khoảng 2 mm và tốc độ kéo là 200 mm/min ở nhiệt độ (27 ± 2) °C. Trước khi tiến hành thử nghiệm phải ổn định mẫu tối thiểu 1 h ở nhiệt độ nêu trên. Kết quả xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt còn dùng cho thí nghiệm xác định độ bền hóa chất.

6.5. Xác định t lệ thay đổi khối lượng sau khi lão hóa nhiệt

Theo TCVN 9407-3:2014, chỉ khác là viên mẫu có chiều dày khoảng 2 mm và tiến hành thử theo phương pháp thử A ở nhiệt độ (100 ± 2) °C trong 120 h và than hoạt tính có kích thước hạt từ 4 mm đến 6 mm.

6.6. Xác định độ bền hóa chất Theo Phụ lục A.

7. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

7.1. Bao gói

Băng chặn nước PVC được cuộn thành từng cuộn và được đóng gói với số lượng do nhà sản xuất quy định.

7.2. Ghi nhãn

Ghi nhãn theo quy định hiện hành với nội dung sau:

(1) Tên, địa chỉ đơn vị sản xuất;

(2) Tên, kí hiệu sản phẩm;

(3) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

(4) Thể tích thực hoặc khối lượng tịnh;

(5) Số hiệu lô hàng;

(6) Ngày, tháng, năm sản xuất và hạn sử dụng.

Các nội dung ghi nhãn nêu trên được in dán hoặc in trực tiếp lên bao bì sản phẩm.

7.3. Vận chuyn

Băng chặn nước PVC được vận chuyển trên các phương tiện không gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

7.4. Bảo quản

Băng chặn nước PVC được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh xa nguồn lửa.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

Phương pháp xác định độ bền hóa chất

Test method for determination of Chemicals resistance

A.1. Phạm vi áp dụng

Phụ lục A này quy định phương pháp xác định độ bền hóa chất (môi trường kiềm, môi trường nước muối) của băng chặn nước PVC.

A.2. Lấy mẫu

Theo 5.1.

A.3. Nguyên tắc

- Độ bền kiềm của băng chặn nước PVC được xác định dựa theo tỉ lệ thay đổi khối lượng, tỷ lệ thay đổi độ bền kéo, tỷ lệ thay đổi độ giãn dài khi đứt của các viên mẫu ngâm trong dung dịch kiềm ở nhiệt độ (70 ± 2) °C trong 14 ngày (dung dịch kiềm phải được thay hàng ngày) so với viên mẫu đó trước khi ngâm.

- Độ bền muối của băng chặn nước PVC được xác định dựa theo tỉ lệ thay đổi khối lượng, tỷ lệ thay đổi độ bền kéo, tỷ lệ thay đổi độ giãn dài khi đứt của các viên mẫu được ngâm trong dung dịch nước muối ở nhiệt độ trong khoảng (27 ± 2) °C trong 14 ngày (dung dịch nước muối phải được thay hàng ngày) so với viên mẫu đó trước khi ngâm.

A.4. Hóa chất thử nghiệm

- Natri hydroxit (NaOH) và kali hydroxit (KOH), loại tinh khiết ≥ 98 %;

- Nước ct;

- Muối ăn (NaCl), loại tinh khiết;

- Dung dịch kiềm, được tạo bằng cách hòa tan 5 g KOH và 5 g NaOH trong 1 L nước cất;

- Dung dịch nước muối, được tạo bằng cách hòa tan 35 g NaCl trong 1 L nước cất.

A.5. Thiết bị, dụng cụ

- Bình chứa, dung tích khoảng 600 ml được làm bằng thủy tinh, có nắp đậy;

- Tủ sấy, có khả năng duy trì được nhiệt độ ở (70 ± 2) °C;

- Cân, độ chính xác đến 0.0001 g;

- Thước kẹp, độ chính xác đến 0,01 mm;

- Máy thử kéo, độ chính xác của tải trọng là ± 1 %, có thể điều chỉnh được tốc độ kéo 200 mm/min.

A.6. Cách tiến hành

A.6.1. Cân khối lượng của từng viên mẫu

A.6.2. Đổ vào mỗi bình chứa khoảng 500 ml mỗi loại dung dịch hóa chất. Nhúng chìm hoàn toàn các viên mẫu vào trong từng bình sao cho không để các viên mẫu chạm vào nhau và không tiếp xúc với thành bình.

A.6.3. Sau thời gian ngâm theo Điều 3 của tiêu chuẩn này, lấy viên mẫu ra khỏi bình và rửa sạch bề mặt bằng nước rồi lau khô. Ngay sau đó, cân và tiến hành đo cường độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt theo 6.4.

A.7. Biu thị kết quả

A.7.1. Tỷ lệ thay đổi khối lượng của từng viên mẫu (m), tính bằng %, chính xác đến 0,1 %, được tính theo công thức (1) sau:

m =                                                         (1)

trong đó:

- m0 là khối lượng viên mẫu trước khi ngâm, g;

- m1 là khối lượng viên mẫu sau khi ngâm, g.

Tỷ lệ thay đổi khối lượng của mẫu thử là giá trị trung bình cộng tỷ lệ thay đổi khối lượng của 3 viên mẫu.

A.7.2. Tỷ lệ thay đổi độ bền kéo của từng viên mẫu (T), tính bằng %, chính xác đến 0,1 %, được tính theo công thức (2) sau:

T =                                                            (2)

trong đó:

- T0 là độ bền kéo của viên mẫu trước khi ngâm, MPa;

- T1 là độ bền kéo của viên mẫu sau khi ngâm, MPa.

Tỷ lệ thay đổi độ bền kéo của mẫu thử là giá trị trung bình cộng tỷ lệ thay đổi độ bền kéo của 3 viên mẫu.

A.7.3. tỷ lệ thay đổi độ giãn dài khi đứt của từng viên mẫu (L), tính bằng %, chính xác đến 0,1 %, được tính theo công thức (3) sau:

L =  x 100                                                          (3)

trong đó:

- L0 là độ giãn dài khi đứt của viên mẫu trước khi ngâm, %;

- L1 là độ giãn dài khi đứt của viên mẫu sau khi ngâm, %.

Tỷ lệ thay đổi độ giãn dài khi đứt của mẫu thử là giá trị trung bình cộng tỷ lệ thay đổi độ bền kéo của 3 viên mẫu.

A.8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo kết quả thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:

(1) Cơ quan gửi mẫu;

(2) Ngày gửi mẫu;

(3) Số lượng mẫu, loại mẫu, mã hiệu nhà sản xuất, dạng mẫu, thông số kích thước;

(4) Các kết quả thử nghiệm kèm theo phương pháp thử;

(5) Người thí nghiệm, người Kiểm tra, thủ trưởng đơn vị kiểm tra.

 

MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Phân loại và ký hiệu

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Ngoại quan

4.2. Kích thước và sai lệch kích thước

4.3. Tính chất cơ lý

5. Lấy mẫu

5.1. Lấy mẫu thử

5.2. Số lượng mẫu thử

5.3. Hệ số chuyển đổi

6. Phương pháp thử

6.1. Xác định sai lệch so với kích thước danh nghĩa

6.2. Xác định khối lượng riêng

6.3. Xác định độ cứng Shore A

6.4. Xác định cường độ chịu kéo và độ giãn dài khi đứt

6.5. Xác định tỉ lệ thay đổi khối lượng sau khi lão hóa nhiệt

6.6. Xác định độ bền hóa chất

7. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

7.1. Bao gói

7.2. Ghi nhãn

7.3. Vận chuyển

7.4. Bảo quản

Phụ lục A (quy định) Phương pháp xác định độ bền hóa chất

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9407:2014 về Vật liệu chống thấm - Băng chặn nước PVC

Số hiệu: TCVN9407:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9407:2014 về Vật liệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký