Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-2:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7756-2:2007 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7756 về ván gỗ nhân tạo. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định kích thước hình học, độ vuông góc và độ thẳng cạnh của các loại ván gỗ nhân tạo. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng đều, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe trong sản xuất, nghiệm thu và thương mại lâm sản.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các chỉ tiêu hình học cốt lõi của ván gỗ nhân tạo, bao gồm:
- Xác định kích thước thực tế của tấm ván bao gồm chiều dày, chiều dài và chiều rộng.
- Xác định độ vuông góc của các góc tấm ván nhằm đảm bảo hình dáng hình học chuẩn xác của sản phẩm khi đưa vào sử dụng.
- Xác định độ thẳng cạnh của các cạnh tấm ván để đánh giá mức độ cong vênh hoặc sai lệch đường biên trong quá trình gia công cắt gọt.
- Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho các loại ván gỗ nhân tạo phổ biến trên thị trường hiện nay như ván dăm (PB), ván sợi (MDF, HDF), ván dán (plywood) và các loại ván ghép thanh khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 7756-1:2007 Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm. Đây là tài liệu bắt buộc để thực hiện quy trình lấy mẫu đồng bộ trước khi tiến hành đo đạc kích thước.
Điều 3: Thiết bị và dụng cụ đo lường
Để thực hiện phép thử đạt độ chính xác cao theo tiêu chuẩn, các phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị đo lường chuyên dụng sau:
- Dụng cụ đo chiều dày: Sử dụng panme hoặc thước đo chuyên dụng có bề mặt tiếp xúc phẳng, đường kính thớt đo từ 6 mm đến 20 mm. Thiết bị phải có lực ép không đổi và độ chính xác tối thiểu là 0,01 mm.
- Dụng cụ đo chiều dài và chiều rộng: Sử dụng thước cuộn kim loại hoặc thước lá kim loại có vạch chia rõ ràng, độ chính xác đến 1 mm.
- Dụng cụ đo độ vuông góc: Sử dụng thước vuông (ke vuông) kim loại có chiều dài cánh tối thiểu bằng chiều rộng của mẫu thử hoặc thiết bị đo độ vuông góc chuyên dụng có độ chính xác đến 0,1 mm trên mỗi mét chiều dài cạnh.
- Dụng cụ đo độ thẳng cạnh: Sử dụng thước thẳng kim loại (thước căn) có độ thẳng bề mặt cao và thước lá mỏng (thước căn lá) hoặc đồng hồ đo để xác định khe hở lớn nhất giữa cạnh ván và thước thẳng với độ chính xác đến 0,1 mm.
Điều 4: Mẫu thử và chuẩn bị mẫu thử
Quy trình chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của kết quả đo đạc:
- Lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử phải được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định tại TCVN 7756-1:2007 để đảm bảo tính đại diện cho cả lô sản phẩm.
- Kích thước mẫu thử: Mẫu thử có thể là nguyên tấm ván thương phẩm hoặc được cắt thành các mẫu nhỏ hơn tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng phép thử và loại thiết bị đo sử dụng.
- Ổn định mẫu: Trước khi tiến hành đo đạc, các mẫu thử phải được để trong môi trường ổn định (nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn) cho đến khi khối lượng không đổi để tránh sai số do sự giãn nở nhiệt hoặc hút ẩm của gỗ.
- Kiểm tra bề mặt: Bề mặt và các cạnh của mẫu thử phải được làm sạch bụi bẩn, xơ gỗ thừa hoặc các khuyết tật cơ học có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tiếp xúc của thiết bị đo.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7756-2 : 2007
VÁN GỖ NHÂN TẠO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC, ĐỘ VUÔNG GÓC VÀ ĐỘ THẲNG CẠNH
Wood based panels – Test methods – Part 2: Determination of dimentions, squareness and edge straightness
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách đo kích thước các chiều dày, chiều dài, chiều rộng, độ vuông góc và độ thẳng cạnh của các loại ván gỗ nhân tạo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7756-1 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
3. Nguyên tắc
Chiều dày, chiều dài, chiều rộng, độ vuông góc và độ thẳng cạnh được đo trên tấm ván nguyên, ở trạng thái tự nhiên.
4. Thiết bị, dụng cụ
- thước cặp/calip để đo chiều dày, có độ chia đến 0,05 mm, đảm bảo đo chính xác đến 0,1 mm;
- thước thẳng, để đo chiều dài và chiều rộng, có độ dài bằng chiều dài danh nghĩa của tấm ván, đảm bảo cứng (không bị uốn cong khi cầm một đầu nhấc lên) có độ chính xác đến 1mm
- thước góc, có hai cạnh góc vuông dài (1 000 ± 1) mm.
5. Lấy mẫu
Theo TCVN 7756-1 : 2007.
6. Cách tiến hành
6.1. Đo chiều dày
Chiều dày tấm mẫu được đo bằng thước cặp. Vị trí đo tại các góc, cách đều hai mép tấm khoảng 50 mm và tại điểm giữa của bốn cạnh cũng cách mép tấm khoảng 50 mm (xem Hình 1). Có 8 kết quả đo trên mỗi tấm mẫu.
Chiều dày của tấm là giá trị trung bình cộng số học của chiều dày ở các điểm đo, tính bằng milimét, chính xác đến 0,1 mm.
6.2. Đo chiều dài và chiều rộng
Chiều dài và chiều rộng của tấm được đo bằng thước dài dọc theo cạnh dài và cạnh ngắn. Thước được đặt bên trong tấm, cách mép khoảng 100 mm.
Chiều dài và chiều rộng của tấm là giá trị trung bình cộng của chiều dài các lần đo với mỗi chiều tương ứng, chính xác đến 1 mm.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 – Mô tả các điểm đo chiều dày Å, chiều dài và chiều rộng của tấm ván
6.3. Xác định độ vuông góc của tấm ván
Tại một góc vuông của tấm, đặt một cạnh của thước vuông vào cạnh bên trái góc vuông đó, cạnh còn lại của thước vuông nằm dọc cạnh bên phải, đo khoảng hở từ cạnh của tấm ván đến cạnh của thước vuông bằng thước cặp (Hình 2).
Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 – Mô tả cách đo góc vuông
Tiến hành tương tự đối với các góc còn lại của tấm theo chiều quay của kim đồng hồ.
Sai lệch độ vuông góc của tấm ván là giá trị lớn nhất đo được từ cạnh tấm ván đến cạnh thước vuông, được thể hiện bằng milimét trên một mét chiều dài của cạnh tấm (mm/m) với độ chính xác đến 0,5 mm/m.
6.4. Xác định độ thẳng cạnh của tấm ván
Đặt thước dài nối hai góc đối diện nhau dọc theo cạnh cần kiểm tra của tấm ván. Dùng thước lá hoặc thước cặp đo khe hở lớn nhất tạo thành trên cạnh tấm ván.
Tiến hành đo tương tự như vậy đối với các cạnh còn lại.
Sai lệch độ thẳng của cạnh được tính riêng theo chiều dài và chiều rộng, là giá trị khoảng hở lớn nhất trong số các giá trị đo được chia cho độ dài của cạnh tương ứng.
7. Báo cáo thử nghiệm
Theo TCVN 7756-1 : 2007.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7954:2008 về ván sàn gỗ - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7960:2008 về Ván sàn gỗ - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10574:2014 (ISO 18775:2008) về Ván mỏng - Thuật ngữ và định nghĩa, xác định đặc tính vật lý và dung sai
- 1 Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 3949/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ván gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7954:2008 về ván sàn gỗ - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7960:2008 về Ván sàn gỗ - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10574:2014 (ISO 18775:2008) về Ván mỏng - Thuật ngữ và định nghĩa, xác định đặc tính vật lý và dung sai
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11904:2017 (ISO 9426:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm