Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-10:2013 (ISO 1388-10:1981)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-10:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1388-10:1981. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chưng cất để xác định hàm lượng các hydrocarbon có trong ethanol sử dụng cho mục đích công nghiệp. Đây là một phần quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn phương pháp thử ethanol công nghiệp, giúp kiểm soát chất lượng và độ tinh khiết của sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông hoặc sử dụng trong các quy trình sản xuất khác.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt để phát hiện và xác định sự hiện diện của các hydrocarbon trong ethanol công nghiệp.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại ethanol công nghiệp có nồng độ và đặc tính kỹ thuật thông thường, ngoại trừ các trường hợp có quy định riêng biệt khác.
- Phương pháp chưng cất này đặc biệt hiệu quả trong việc phát hiện các tạp chất hydrocarbon không tan hoặc ít tan trong nước thông qua hiện tượng đục khi pha loãng phần chưng cất.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng phối hợp với các tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 9637-1 (ISO 1388-1) - Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 1: Yêu cầu chung.
- Các tài liệu viện dẫn này cung cấp các nguyên tắc chung, quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản làm nền tảng cho việc thực hiện Phần 10.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định hàm lượng hydrocarbon bằng chưng cất được quy định tại Điều 3 bao gồm các bước kỹ thuật cơ bản sau:
- Tiến hành chưng cất một lượng mẫu thử ethanol xác định trong các điều kiện quy chuẩn nghiêm ngặt để thu hồi phần cất.
- Pha loãng phần chưng cất thu được bằng nước cất theo một tỷ lệ thể tích quy định cụ thể.
- Quan sát trực quan và đánh giá độ đục của dung dịch sau khi pha loãng. Sự xuất hiện của độ đục hoặc hiện tượng phân lớp biểu thị sự hiện diện của các hydrocarbon không tan trong nước có trong mẫu thử ban đầu.
Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Điều 4 quy định các yêu cầu nghiêm ngặt đối với hóa chất và dung môi sử dụng trong quá trình thử nghiệm nhằm đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả:
- Nước dùng trong quá trình thử nghiệm và pha loãng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa các tạp chất hữu cơ có thể gây đục giả tạo cho mẫu thử.
- Các hóa chất phụ trợ khác (nếu có) phải đạt cấp độ tinh khiết phân tích hóa học để tránh làm sai lệch kết quả quan sát trực quan.
Ethanol for industrial use - Methods of test - Part 10: Estimation of hydrocarbon content - Distillation method
Lời nói đầu
TCVN 9637-10:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 1388-10:1981.
TCVN 9637-10:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9637 (ISO 1388), Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 9637-1 (ISO 1388-1), Quy định chung.
- TCVN 9637-2 (ISO 1388-2), Phát hiện tính kiềm hoặc xác định độ acid bằng phenolphtalein.
- TCVN 9637-3 (ISO 1388-3), Xác định các hợp chất carbonyl; có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-4 (ISO 1388-4), Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ.
- TCVN 9637-5 (ISO 1388-5), Xác định hàm lượng aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-6 (ISO 1388-6), Phép thử khả năng trộn lẫn với nước.
- TCVN 9637-7 (ISO 1388-7), Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,01% đến 0,20% (theo thể tích)] - Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-8 (ISO 1388-8), Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,10% đến 1,50% (theo thể tích)] - Phương pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-9 (ISO 1388-9), Xác định hàm lượng este - Phương pháp chuẩn độ sau khi xà phòng hóa.
- TCVN 9637-10 (ISO 1388-10), Xác định hàm lượng các hydrocarbon - Phương pháp chưng cất.
- TCVN 9637-11 (ISO 1388-11), Phép thử phát hiện futural.
- TCVN 9637-12 (ISO 1388-12), Xác định thời gian oxy hóa bằng permanganat.
ETHANOL SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC HYDROCARBON - PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT
Ethanol for industrial use - Methods of test - Part 10: Estimation of hydrocarbon content - Distillation method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chưng cất để xác định hàm lượng hydrocarbon của ethanol sử dụng trong công nghiệp.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng với TCVN 9637-1 (ISO 1388-1) (Xem phụ lục A).
Chưng cất phần mẫu thử có nước, thêm vào phần cất dung dịch natri chloride bão hòa và đo thể tích của các hydrocarbon không hòa tan được.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Natri chloride, dung dịch bão hòa ở nhiệt độ môi trường.
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và
4.1. Bình chưng cất, đáy tròn, dung tích 4000 ml.
4.2. Cột phân đoạn Hempel, chiều cao nhồi 230 mm, thể hiện như trong Hình 1, được nhồi hạt thủy tinh có đường kính từ 10 mm đến 12 mm.
4.3. Ống ngưng Liebig, chiều dài bao danh nghĩa 400 mm, được gắn ống nối thủy tinh nhám.
4.4. Bình hứng để xác định hàm lượng hydrocarbon, thể hiện như trong Hình 2.
Kích thước bằng milimét

Hình 1 - Cột tinh cất Hempel (4.2)

Hình 2 - Bình hứng để xác định hàm lượng các hydrocarbon (4.4)
5.1. Phẫn mẫu thử
Lấy 1500 ml ± 1ml mẫu phòng thử nghiệm.
5.2. Phép xác định
Rót phần mẫu thử (5.1) trong bình chưng cất (4.1) và thêm 1500 ml nước. Nối cột phân đoạn (4.2) vào bình chưng cất và nối nhánh bên vào ống ngưng Liebig (4.3) khít với ống nối thủy tinh nhám. Gia nhiệt bình chưng cất sao cho tốc độ chưng cất không quá 30 giọt/phút và thu sản phẩm vào bình hứng (4.4). Khi sản phẩm cất đến vạch mức trên phần thót lại của bình hứng (khoảng 13 ml sản phẩm cất), dừng chưng cất lại. Thêm đủ dung dịch natri chloride (3.1) vào bình hứng sao cho mức chất lỏng nằm giữa vạch chia 1 ml và 2 ml.
Trộn đều các chất trong bình hứng bằng cách quay, chú ý không úp ngược bình. Để yên cho đến khi chất lỏng tách ra thành các lớp. Nếu cần, xoay bình hứng lần nữa tách những giọt của pha hydrocarbon dính trên thành bình của bình hứng. Đọc thể tích phía trên trong thang chia độ của bình hứng.
Dùng biểu đồ trong Hình 3, xác định được hàm lượng hydrocarbon theo phần trăm thể tích tương ứng với thể tích của chất lỏng trong lớp phía trên (5.2).
CHÚ THÍCH: Hình 3 là đồ thị thực nghiệm, nó phản ánh thực tế là toàn bộ hàm lượng hydrocarbon của phần mẫu không cất được trong 13 ml đầu tiên của sản phẩm cất. Đồ thị là không tuyến tính bởi vì tốc độ chưng cất của hydrocarbon từ mẫu là không tỷ lệ thuận với hàm lượng hydrocarbon.

Thể tích lớp trên, ml
Hình 3 - Đồ thị để xác định hàm lượng hydrocarbon
(Tham khảo)
Các TCVN liên quan đến ethanol sử dụng trong công nghiệp
- TCVN 9637-1 (ISO 1388-1), Quy định chung.
- TCVN 9637-2 (ISO 1388-2), Phát hiện tính kiềm hoặc xác định độ acid bằng phenolphtalein.
- TCVN 9637-3 (ISO 1388-3), Xác định các hợp chất carbonyl; có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-4 (ISO 1388-4), Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ.
- TCVN 9637-5 (ISO 1388-5), Xác định hàm lượng aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-6 (ISO 1388-6), Phép thử khả năng trộn lẫn với nước.
- TCVN 9637-7 (ISO 1388-7), Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,01% đến 0,20% (theo thể tích)] - Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-8 (ISO 1388-8), Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,10% đến 1,50% (theo thể tích)] - Phương pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-9 (ISO 1388-9), Xác định hàm lượng este - Phương pháp chuẩn độ sau khi xà phòng hóa.
- TCVN 9637-10 (ISO 1388-10), Xác định hàm lượng các hydrocarbon - Phương pháp chưng cất.
- TCVN 9637-11 (ISO 1388-11), Phép thử phát hiện futural.
- TCVN 9637-12 (ISO 1388-12), Xác định thời gian oxy hóa bằng permanganat.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-1:2013 (ISO 1388-1:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 1: Quy định chung
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-3:2013 (ISO 1388-3:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-4:2013 (ISO 1388-4:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 4 : Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-5:2013 (ISO 1388-5:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định hàm lượng các aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-6:2013 (ISO 1388-6:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 6: Phép thử khả năng trộn lẫn với nước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-7:2013 (ISO 1388-7:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,01 % đến 0,20 % (theo thể tích)] - Phương pháp đo quang
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-9:2013 (ISO 1388-9:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định hàm lượng este - Phương pháp chuẩn độ sau khi xà phòng hóa
- 1 Quyết định 1019/QĐ-BKHCN năm 2013 về công bố Tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-1:2013 (ISO 1388-1:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 1: Quy định chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-3:2013 (ISO 1388-3:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-4:2013 (ISO 1388-4:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 4 : Xác định các hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-5:2013 (ISO 1388-5:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định hàm lượng các aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-6:2013 (ISO 1388-6:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 6: Phép thử khả năng trộn lẫn với nước
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-7:2013 (ISO 1388-7:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định hàm lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,01 % đến 0,20 % (theo thể tích)] - Phương pháp đo quang
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9637-9:2013 (ISO 1388-9:1981) về Ethanol sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định hàm lượng este - Phương pháp chuẩn độ sau khi xà phòng hóa
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10221:2013 (ISO 1995:1981) về Hydrocarbon thơm – Lấy mẫu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10224:2013 (ISO 5282:1982) về Hydrocarbon thơm – Xác định hàm lượng lưu huỳnh – Phương pháp khử Pitt-Rupercht và đo quang phổ