Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9739:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9739:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6079:1990) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm chè hòa tan dạng rắn. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp xác định các tiêu chuẩn chất lượng, thành phần và phạm vi áp dụng đối với các sản phẩm chè hòa tan phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và thương mại.

Phạm vi áp dụng và phân loại các dạng chè hòa tan

Tiêu chuẩn nhận diện và phân loại các hình thức tồn tại của sản phẩm chè hòa tan trên thị trường hiện nay nhằm đưa ra hướng dẫn áp dụng phù hợp:

  • Chè hòa tan dạng rắn: Là dạng sản phẩm chiếm phần lớn sản lượng sản xuất hiện nay và là đối tượng điều chỉnh trực tiếp của các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
  • Các dạng chè hòa tan khác: Thực tế sản xuất hiện nay đã xuất hiện thêm các loại chè hòa tan ở dạng khác như chè cô đặc và các sản phẩm đông lạnh bán rắn (thường được gọi là "dạng nhão"). Đối với các nhóm sản phẩm này, các yêu cầu kỹ thuật cụ thể sẽ được ban hành và quy định chi tiết khi có nhu cầu thực tế phát sinh.

Định nghĩa và thành phần cốt lõi của sản phẩm

Tiêu chuẩn đưa ra quy định nghiêm ngặt về bản chất hóa-sinh và thành phần cấu thành của chè hòa tan dạng rắn:

  • Nguồn gốc nguyên liệu: Sản phẩm phải là phần chất rắn hòa tan trong nước, được thu hoạch và chế biến bằng cách chiết xuất dịch từ các bộ phận tự nhiên của cây chè thuộc loài Camellia sinensis (Linnaeus) O. Kuntze, bao gồm lá, chồi, cuống và các bộ phận khác của cây chè.
  • Mục đích sử dụng: Thành phẩm cuối cùng được dùng để pha chế làm đồ uống cho con người.
  • Phụ gia và chất hỗ trợ chế biến: Trong quá trình chế biến, sản phẩm được phép chứa một lượng chất hỗ trợ chế biến và phụ gia thực phẩm nhất định. Tuy nhiên, các chất này bắt buộc phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy định an toàn thực phẩm hiện hành.
  • Quy trình hoàn thiện: Dịch chiết sau khi thu hồi và xử lý cùng các chất hỗ trợ (nếu có) phải trải qua quá trình làm khô để đạt được trạng thái rắn thành phẩm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9739:2013

ISO 6079:1990

CHÈ HÒA TAN DẠNG RẮN – YÊU CẦU

Instant tea in solid form – Specification

Lời nói đầu

TCVN 9739:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6079:1990;

TCVN 9739:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F20 Chè và sản phẩm chè biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Hiện nay, có nhiều dạng sản phẩm đồ uống có nguồn gốc từ các giống chè Camellia sinensis (Linnaeus) O. Kuntze, được dùng để làm đồ uống. Một số thành phần của chất tạo hương không được có mặt trong sản phẩm chè như chanh, bạc hà, hoa nhài v.v…và một lượng đáng kể cacbohydrat không phải từ chè. Các sản phẩm khác nhau có các đặc trưng khác nhau, vì vậy đối với yêu cầu cụ thể cần tách riêng cho từng loại sản phẩm.

Phần lớn chè hòa tan được sản xuất ở dạng rắn nhưng hiện nay cũng có sản xuất cả những loại chè hòa tan dạng khác như chè cô đặc và các sản phẩm đông lạnh bán rắn (“dạng nhão”). Các yêu cầu đối với các loại chè hòa tan này sẽ được quy định khi cần.

Mặc dù các chất như cafein và các hợp chất polyphenol là đặc trưng của chè, nhưng hiện tại chưa có đủ thông tin để quy định trong tiêu chuẩn này.

Chè hòa tan có một số chỉ tiêu vật lý có thể thay đổi, có thể kiểm soát được trong quá trình sản xuất. Sự thay đổi này cho phép sản xuất những sản phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu và vị giác của khách hàng. Về lý do kỹ thuật, tỷ trọng và tốc độ chảy chỉ liên quan đến nhà đóng gói, người tham gia cuối cùng trong chuỗi từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng thực hiện kiểm soát các chỉ tiêu vật lý của sản phẩm. Vì vậy, tốt nhất các chỉ tiêu này của sản phẩm là do thỏa thuận giữa nhà cung cấp và nhà đóng gói.

 

CHÈ HÒA TAN DẠNG RẮN – YÊU CẦU

Instant tea in solid form – Specification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ thể đối với chè hòa tan dạng rắn.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho

a) chè hòa tan chứa cacbohydrat không có nguồn gốc từ chè làm chất độn/chất làm đầy (thường được xem là “chè hòa tan hoàn toàn”);

b) các chế phẩm chè hòa tan có bổ sung nguyên liệu thơm trừ khi các nguyên liệu này có nguồn gốc từ loài thực vật Camellia sinensis;

c) chè hòa tan đã tách cafein.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9741:2013 (ISO 7513:1990 with Amd.1:2012), Chè hòa tan dạng rắn – Xác định độ ẩm (hao hụt khối lượng ở 103 oC)

TCVN 9742:2013 (ISO 7514:1990), Chè hòa tan dạng rắn – Xác định tro tổng số

TCVN 9743:2013 (ISO 7516:1984), Chè hòa tan dạng rắn – Lấy mẫu

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1. Chè hòa tan dạng rắn (instant tea in solid form)

Phần chất rắn hòa tan trong nước thu được bằng cách chiết dịch của lá, chồi, cuống và các bộ phận khác của cây chè thuộc loài Camellia sinensis (Linnaeus) O. Kuntze để làm đồ uống, có chứa một lượng hỗ trợ chất chế biến và phụ gia thực phẩm trong giới hạn cho phép nếu được sử dụng và được làm khô.

4. Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 9743:2013 (ISO 7516:1984).

5. Đặc tính hóa học

Chè hòa tan dạng rắn phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Bảng 1.

Chè hòa tan dạng rắn phải phù hợp với các quy định có liên quan đến phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến và các dư lượng của chúng trong sản phẩm, nếu có.

CHÚ THÍCH:

1 Màu sắc, độ trong của nước được chuẩn bị từ chè hòa tan dạng rắn và các phương pháp xác định chúng phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp và nhà đóng gói.

2 Yêu cầu về tốc độ chảy tự do, mật độ nén, khả năng chảy của sản phẩm phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa nhà cung cấp và nhà đóng gói. Các phương pháp thử để xác định tốc độ chảy tự do, mật độ nén được quy định trong TCVN 5088:1990 (ISO 6770:1982), Chè tan nhanh – Xác định khối lượng thể tích chảy tự do và khối lượng thể tích nén chặt.

Bảng 1 – Các yêu cầu về chỉ tiêu hóa học của chè hòa tan dạng rắn

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Phương pháp thử

Độ ẩm, % khối lượng, tối đa

6

TCVN 9741 (ISO 7513)

Tro tổng số, % khối lượng, tối đa, tính theo chất khô

20

TCVN 9742 (ISO 7514)

6. Phương pháp thử

Các mẫu chè hòa tan phải được phân tích để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, sử dụng các phương pháp thử được quy định trong Bảng 1.

7. Ghi nhãn

Ghi nhãn bao gói chè hòa tan theo quy định hiện hành.

CHÚ THÍCH 3: Có thể ghi nhãn bổ sung theo yêu cầu của nhà đóng gói hoặc của cơ sở kinh doanh chè hòa tan.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9739:2013 (ISO 6079:1990) về Chè hòa tan dạng rắn - Yêu cầu

Số hiệu: TCVN9739:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9739:2013 (ISO 6079:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký