Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9750:2014 quy định phương pháp xác định chiều cao sần của màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE). Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá đặc tính nhám bề mặt của màng địa kỹ thuật, phục vụ cho việc thiết kế và thi công các công trình liên quan đến lực ma sát giữa màng và đất hoặc các vật liệu tiếp xúc khác.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo chiều cao sần của màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) có bề mặt sần (một bên hoặc cả hai bên).
  • Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu vật liệu hoặc phục vụ công tác nghiên cứu, thiết kế các công trình địa kỹ thuật.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Quy định các tiêu chuẩn viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng TCVN 9750:2014.
  • Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các tiêu chuẩn đo lường liên quan khác. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Định nghĩa cụ thể về màng địa kỹ thuật HDPE sần: Là loại màng địa kỹ thuật được chế tạo từ nhựa polyetylen khối lượng riêng lớn, có bề mặt được tạo nhám (sần) nhằm tăng hệ số ma sát.
  • Định nghĩa về chiều cao sần (asperity height): Là khoảng cách thẳng đứng đo được từ đỉnh của vết sần nổi lên trên bề mặt đến mặt phẳng nền của màng địa kỹ thuật.

- Nguyên tắc đo và thiết bị thử nghiệm (Điều 4)

  • Phương pháp đo dựa trên việc sử dụng thiết bị đo chuyên dụng (thường là đồng hồ đo micromet hoặc thiết bị đo kỹ thuật số) có đầu đo thích hợp để xác định chính xác chiều cao của các vết sần trên bề mặt màng.
  • Quy trình đo yêu cầu thiết lập điểm không (zero) trên bề mặt phẳng nền của màng trước khi tiến hành đo chiều cao tại các vị trí sần được chỉ định.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9750:2014

MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO SẦN

High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Method for determining of the asperity height

Lời nói đầu

TCVN 9750:2014 được xây dựng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn ASTM D7466-08 Standard test method for measuring the asperity height of textured geomembrane.

TCVN 9750:2014 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHIU CAO SN

High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Method for determining of the asperity height

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chiều cao sần của màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) loại sần.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9748:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Yêu cầu kỹ thuật.

3  Nguyên tắc

Chiều cao sần của màng địa kỹ thuật loại sần được xác định bằng dụng cụ đo chiều cao sần hoạt động theo nguyên tắc khối định vị của dụng cụ đo nằm trên đỉnh của các điểm sần khi đó thanh tiếp xúc của dụng cụ đo giãn ra đến chân điểm sần của màng.

4  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

4.1  Lấy m mẫu

Theo Điều 6 trong TCVN 9748:2014.

4.2  Số lượng và kích thước mẫu thử

Tạo các miếng mẫu thử theo chiều ngang của tấm mẫu, số lượng mẫu thử là 10 mẫu với mẫu thử là hình tròn có đường kính tối thiểu 75 mm.

4.3  Ổn định mẫu thử

Ổn định tất cả các miếng mẫu thử ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % ít nhất 48 h trước khi tiến hành thử hoặc được xác định bằng khoảng thời gian giữa hai lần cân cách nhau 2 h sai lệch về khối lượng của mẫu thử không quá 0,1 %.

5  Thiết bị và dụng cụ

5.1  Dụng cụ đo chiu cao sn, có tổng trọng lượng không quá 300 g gồm 3 phần chính được thể hiện trên Hình 1.

5.1.1  Đng h hiển thị, có thể đo được độ sâu nhất là 2,5 mm với độ chính xác ± 0,025 mm.

5.1.2  Khối định vị, chiều dài từ 50 mm đến 63,5 mm, chiều rộng từ 12,7 mm đến 20 mm và chiều cao là 15 mm.

5.1.3  Thanh tiếp xúc, là trụ tròn đường kính 1,3 mm có đầu vát nhọn. Khi cần thanh có thể kéo dài ra gần 17 mm so với bề mặt của khối định vị. Khi không sử dụng, kim đo về vị trí “0” thanh tiếp xúc nhô ra so với bề mặt khối định vị tối thiểu là 10 mm.

5.2  Thước kẹp, có độ chính xác đến 0,01 mm.

5.3  Dụng cụ tạo mẫu, dạng hình trụ tròn có đường kính trong là 75 mm.

Hình 1 - Dụng cụ đo chiều cao sn

6  Cách tiến hành

6.1  Đặt dụng cụ đo chiều cao sần lên bề mặt rắn, phẳng để thực hiện quá trình thiết lập về “0” với điều kiện đầu nhọn của thanh tiếp xúc bằng với đáy của khối định vị.

Mẫu thử phải được đặt lên bề mặt rắn, phẳng và phải giữ bề mặt mẫu luôn luôn phẳng trong suốt quá trình đo. Với loại màng địa kỹ thuật có hai bề mặt sần phải đánh dấu để đo độ cao sần của từng bề mặt.

6.2  Đặt dụng cụ đo chiều cao sần lên bề mặt mẫu thử với chiều dài của khối định vị vuông góc với hướng dịch chuyển của dụng cụ đo, chú ý không ấn tay mạnh lên dụng cụ đo. Cho thanh tiếp xúc chạm vào các vùng “lõm” trên bề mặt mẫu thử. Dịch chuyển dụng cụ đo từ từ trên bề mặt của mẫu thử để xác định vùng có giá trị lớn nhất. Lặp lại thao tác trên tại vùng có bán kính 12 mm để có được 3 giá trị đo.

6.3  Ghi lại các giá trị đo được với độ chính xác là 0,025 mm.

Giá trị lớn nhất trong 3 lần đo trên là chiều cao sần của mẫu thử.

Tiến hành đo tương tự với các miếng mẫu thử còn lại.

6.4  Với loại mẫu thử có hai bề mặt sần, đo bề mặt sần còn lại theo trình tự từ 6.2 đến 6.3.

Chiều cao sần của mẫu thử là giá trị trung bình cộng chiều cao sần của 10 miếng mẫu thử, lấy chính xác đến 0,025 mm.

Nếu chiều cao sần của bất kỳ miếng mẫu thử nào đo được có giá trị nhỏ hơn 0,13 mm thì phải loại bỏ miếng mẫu thử đó và ít nhất 8 trong 10 miếng mẫu thử phải có chiều cao sần không nhỏ hơn 0,18 mm. Các miếng mẫu thử bị loại bỏ sẽ được thay thế bằng các miếng mẫu thử mới tương ứng.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:

- Cơ quan gửi mẫu;

- Viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Tất cả các thông tin có thể nhận biết được mẫu thử;

- Tên, số hiệu (nếu có) của thiết bị thử;

- Các kết quả riêng lẻ, kết quả trung bình, độ chính xác;

- Ngày thử nghiệm, người thử nghiệm;

- Nhận xét kết quả thử nghiệm;

- Người thí nghiệm, người kiểm tra, thủ trưởng đơn vị kiểm tra.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9750:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định chiều cao sần

Số hiệu: TCVN9750:2014
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2014
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9750:2014 về Màng đị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký