Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9752:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9752:2014 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định độ bền chọc thủng của màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE). Đây là một trong những chỉ tiêu cơ lý cốt lõi nhằm đánh giá chất lượng, khả năng chịu lực cục bộ và độ bền của màng HDPE khi ứng dụng vào các công trình hạ tầng, thủy lợi, giao thông và xử lý môi trường.
Tóm tắt chi tiết nội dung các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định lực kháng chọc thủng của màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE).
- Phương pháp thử nghiệm áp dụng cho cả màng địa kỹ thuật HDPE bề mặt nhẵn và màng địa kỹ thuật HDPE bề mặt nhám.
- Mục đích của phương pháp là đánh giá khả năng chống lại sự đâm thủng của màng khi tiếp xúc với các vật thể sắc nhọn (như đá, sỏi, rễ cây hoặc các tác nhân cơ học khác) trong quá trình thi công lắp đặt và vận hành công trình.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ về quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và vận hành thiết bị đo.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu cụ thể.
- Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE geomembrane): Là tấm màng polyme có hệ số thấm rất thấp, được sản xuất chủ yếu từ nhựa polyetylen có khối lượng riêng từ 0,940 g/cm3 trở lên, kết hợp với các chất phụ gia như carbon đen, chất chống oxy hóa và chất ổn định nhiệt để tăng cường độ bền thời tiết.
- Độ bền chọc thủng (Puncture resistance): Giá trị lực lớn nhất ghi nhận được (tính bằng Newton) khi một mũi ấn tiêu chuẩn xuyên qua mẫu thử dưới các điều kiện quy định về tốc độ và kích thước hình học.
- Mẫu thử (Specimen): Phần màng địa kỹ thuật được cắt ra từ cuộn mẫu đại diện theo kích thước hình học quy định để tiến hành thử nghiệm trực tiếp trên thiết bị.
- Điều 4: Nguyên lý của phương pháp
- Mẫu thử màng địa kỹ thuật HDPE được kẹp chặt giữa hai vòng kẹp kim loại phẳng của thiết bị thử nghiệm, để lộ ra một vùng diện tích hình tròn chịu lực ở tâm.
- Một mũi ấn bằng thép có kích thước đầu xuyên tiêu chuẩn được định vị đồng trục và chuyển động vuông góc với bề mặt mẫu thử.
- Mũi ấn được truyền động với một tốc độ không đổi được kiểm soát nghiêm ngặt cho đến khi đâm xuyên hoàn toàn qua mẫu thử.
- Hệ thống đo lường của thiết bị sẽ tự động ghi lại biểu đồ lực - biến dạng, từ đó xác định được giá trị lực chọc thủng cực đại mà mẫu thử có thể chịu đựng trước khi bị phá hủy.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9752:2014
MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỌC THỦNG
High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Method for determining of puncture resistance
Lời nói đầu
TCVN 9752:2014 được xây dựng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn ASTM D4833-07 Standard test method for index puncture resistance of geomembrane and related product.
TCVN 9752:2014 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÀNG ĐỊA KỸ THUẬT POLYETYLEN KHỐI LƯỢNG RIÊNG LỚN (HDPE) - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỌC THỦNG
High density polyethylene (HDPE) geomembranes - Method for determining of puncture resistance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền chọc thủng của màng địa kỹ thuật HDPE.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9748:2014, Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Yêu cầu kỹ thuật.
3 Nguyên tắc
Độ bền chọc thủng được xác định dựa vào lực tác dụng cần thiết để thanh chọc có hình dạng và kích thước quy định xuyên qua mẫu thử ở điều kiện thí nghiệm.
4 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
4.1 Lấy mẻ mẫu
Theo điều 6 trong TCVN 9748:2014.
4.2 Số lượng và kích thước mẫu thử
Tạo các miếng mẫu thử dọc theo chiều ngang của cuộn mẫu, ở vị trí cách mép theo cả chiều dọc và chiều ngang của tấm không được nhỏ hơn 1/10 chiều rộng của cuộn.
Tổ hợp gồm 10 miếng mẫu thử, các miếng mẫu thử có đường kính tối thiểu là 100 mm.
4.3 Ổn định mẫu
Ổn định tất cả các miếng mẫu thử ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) % ít nhất 48 h trước khi tiến hành thử hoặc được xác định bằng khoảng thời gian giữa hai lần cân cách nhau 2 h sai lệch về khối lượng của mẫu thử không quá 0,1 %.
5 Thiết bị và dụng cụ
Máy thử nén, độ chính xác của tải trọng là ± 1 %. Có thể thiết lập tốc độ nén là (300 ± 10) mm/min. Thanh chọc, bằng thép có đường kính 8 mm. Mũi chọc được vát góc 45° một đoạn thẳng 0,8 mm được thể hiện trên Hình 1.
Dụng cụ kẹp mẫu, bằng kim loại có chiều cao là 150 mm. Phần mặt trên của dụng cụ kẹp được gắn với vòng kẹp bằng bu lông. Vòng kẹp có dạng hình vành khăn có đường kính ngoài là 100 mm, đường kính trong là 45 mm. Trên dụng cụ kẹp và vòng kẹp có 6 lỗ đồng trục đường kính 8 mm cách đều nhau và cách tâm là 37 mm được thể hiện trên Hình 2.
Kích thước tính bằng milimet

6 Cách tiến hành
Miếng mẫu thử được giữ chặt trên dụng cụ kẹp mẫu sao mẫu thử và vòng kẹp đồng tâm với nhau. Phải đảm bảo miếng mẫu thử được kẹp chắc chắn không bị tuột trong quá trình thử nghiệm.
Điều chỉnh đầu của thanh chọc tiếp xúc với bề mặt mẫu thử rồi tiến hành thiết lập tốc độ nén là (300 ± 10) mm/min cho đến khi thanh chọc xuyên thủng hoàn toàn qua mẫu thử.
Giá trị lực lớn nhất thu được chính là độ kháng chọc thủng của miếng mẫu thử.
Trong quá trình thử, miếng mẫu thử nào bị tuột khỏi vòng kẹp thì giá trị lực thu được sẽ bị loại ra và phải lặp lại phép thử với mẫu mới.
Tiến hành tương tự với các miếng mẫu thử còn lại.
Độ bền chọc thủng của mẫu thử là giá trị trung bình cộng độ bền chọc thủng của 10 miếng mẫu thử.
7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:
- Cơ quan gửi mẫu;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Tất cả các thông tin có thể nhận biết được mẫu thử;
- Tên, số hiệu (nếu có) của thiết bị thử;
- Các kết quả riêng lẻ, kết quả trung bình, độ chính xác;
- Ngày thử nghiệm, người thử nghiệm;
- Nhận xét kết quả thử nghiệm;
- Người thí nghiệm, người kiểm tra, thủ trưởng đơn vị kiểm tra.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7615:2007 (ISO/TR 10837:1991) về Xác định độ ổn định nhiệt của polyetylen (PE) sử dụng trong ống và phụ tùng dùng để dẫn khí đốt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7613:2009 (ISO 4437 : 2007) về Ống polyetylen (PE) chôn ngầm dùng để dẫn nhiên liệu khí - Dãy thông số theo hệ mét - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9758:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ phân tán muội
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9759:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền với tia tử ngoại
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7615:2007 (ISO/TR 10837:1991) về Xác định độ ổn định nhiệt của polyetylen (PE) sử dụng trong ống và phụ tùng dùng để dẫn khí đốt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7613:2009 (ISO 4437 : 2007) về Ống polyetylen (PE) chôn ngầm dùng để dẫn nhiên liệu khí - Dãy thông số theo hệ mét - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9758:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ phân tán muội
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9759:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định độ bền với tia tử ngoại