Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) nhằm xác định chính xác hàm lượng magnesi (được tính chuyển đổi dưới dạng magnesi oxit - MgO) trong đá vôi. Tiêu chuẩn này được áp dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm hóa học để đánh giá chất lượng nguyên liệu đá vôi phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất xi măng, luyện kim, hóa chất và các ngành sản xuất vật liệu xây dựng khác.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Các tài liệu viện dẫn sau đây là bộ phận không thể tách rời khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung:

  • TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với đá vôi, đá cacbonat và các loại khoáng sản phi kim loại liên quan.

- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

Phương pháp xác định hàm lượng magnesi bằng thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử dựa trên nguyên lý kỹ thuật và quy trình phân tích hóa lý hiện đại:

  • Phân hủy mẫu thử: Mẫu đá vôi sau khi được nghiền mịn đến kích thước quy định sẽ được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch axit clohydric (HCl) nóng hoặc hỗn hợp axit chuyên dụng để chuyển hóa toàn bộ lượng magnesi có trong mẫu thành ion Mg2+ tự do trong dung dịch.
  • Sử dụng chất giải phóng cản trở: Trong quá trình đo phổ hấp thụ nguyên tử, sự có mặt của các nguyên tố như nhôm (Al), silic (Si), titan (Ti) và gốc photphat (PO4) có thể tạo ra các liên kết bền nhiệt, làm giảm hiệu suất nguyên tử hóa của magnesi trong ngọn lửa. Để khắc phục hiện tượng này, một lượng dung dịch lantan clorua (LaCl3) hoặc stronti clorua (SrCl2) được thêm vào dung dịch mẫu đo và dung dịch tiêu chuẩn như một chất giải phóng (releasing agent).
  • Đo phổ hấp thụ nguyên tử (AAS): Dung dịch mẫu sau khi xử lý được phun trực tiếp vào ngọn lửa không khí - axetylen của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của nguyên tử magnesi tự do ở vạch phổ đặc trưng có bước sóng 285,2 nm.
  • Xác định kết quả: Hàm lượng magnesi trong mẫu thử được xác định bằng cách so sánh trị số độ hấp thụ quang đo được với đường chuẩn (đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ quang và nồng độ) được xây dựng từ dãy dung dịch tiêu chuẩn magnesi thực hiện trong cùng điều kiện đo.

- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)

Để đảm bảo độ tin cậy và độ lặp lại của phép đo, tất cả các hóa chất được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - TKPT). Nước dùng trong suốt quá trình chuẩn bị dung dịch và pha loãng phải đạt tiêu chuẩn nước loại 2 hoặc loại 3 theo quy định tại TCVN 4851 (ISO 3696):

  • Axit clohydric (HCl), đậm đặc (d = 1,19 g/ml): Sử dụng để phân hủy mẫu và pha chế các dung dịch axit loãng.
  • Axit clohydric (HCl), dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích (1+1) và (1+9): Dùng để hòa tan mẫu thử và rửa các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng.
  • Axit nitric (HNO3), đậm đặc (d = 1,42 g/ml): Sử dụng phối hợp trong quá trình phân hủy mẫu để oxy hóa triệt để các hợp chất hữu cơ tạp chất.
  • Dung dịch Lantan clorua (LaCl3) nồng độ 5% (tính theo lantan): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan lantan oxit (La2O3) tinh khiết trong dung dịch axit clohydric loãng, đóng vai trò làm chất đệm ngăn ngừa các yếu tố cản trở vật lý và hóa học trong ngọn lửa.
  • Dung dịch tiêu chuẩn gốc Magnesi (nồng độ 1000 mg/l): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan một lượng cân chính xác magnesi kim loại có độ tinh khiết tối thiểu 99,9% hoặc magnesi oxit (MgO) đã được nung ở nhiệt độ 800 độ C đến khối lượng không đổi trong dung dịch axit clohydric loãng, sau đó định mức bằng nước cất trong bình định mức tiêu chuẩn.
  • Dung dịch tiêu chuẩn trung gian Magnesi (nồng độ 50 mg/l): Được pha loãng chính xác từ dung dịch tiêu chuẩn gốc bằng nước cất ngay trước khi tiến hành xây dựng dãy dung dịch chuẩn làm việc.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9908:2013

ĐÁ VÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGNESI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

Lime stone - Determination of magnesium by atomic absorption spectroscopy method

Lời nói đầu

TCVN 9908:2013 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

ĐÁ VÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGNESI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

Lime stone - Determination of magnesium by atomic absorption spectroscopy method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa xác định hàm lượng magnesi từ 1.10-3% đến vài % trong đá vôi, phục vụ cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức

TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức

TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt

3  Nguyên tắc

Mẫu sau khi phân hủy mẫu thử dịch bằng axit clohydric được phun vào ngọn lửa acetylen-không khí. Đo cường độ vạch hấp thụ của nguyên tử magnesi tự do ở trạng thái hơi, từ đó tính ra hàm lượng magnesi theo phương pháp đồ thị chuẩn.

4  Hóa chất, thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).

4.1  Axit clohydric, d = 1,19, dung dịch (1 1) và dung dịch 5%.

4.2  Canxi oxide.

4.3  Canxi cloride, dung dịch có nồng độ (theo CaO) 25 mg/ml. Hòa tan 2,5 gam canxi oxide trong 20ml axit clohydric (1 1), định mức tới vạch 100ml bằng nước cất, lắc đều.

4.4  Magnesi kim loại hoặc magnesi oxide.

4.5  Dung dịch tiêu chuẩn gốc của magnesi sử dụng dung dịch chuẩn quang phổ có nồng độ theo magnesi 1000 mg/l (1000 ppm) có bán sẵn trên thị trường hoặc điều chế bằng cách hòa tan 1,0000 g magnesi kim loại trong 50 ml axit clohydric 5 M (hoặc hòa tan 1,6583g magnesi oxide trong 30 ml axit clohydric 5 M). Pha loãng bằng nước cất rồi chuyển vào bình định mức 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc kỹ. Bảo quản dung dịch trong bình polyetylen.

4.6  Dung dịch tiêu chuẩn làm việc:

Từ dung dịch tiêu chuẩn gốc, chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn làm việc như sau:

- Dung dch A có độ chuẩn 100 µg/ml (100 ppm): Lấy chính xác 10 ml dung dịch tiêu chuẩn gốc cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng đến vạch bằng nước, lắc kỹ.

- Dung dch B có độ chuẩn 10 µg/ml (10 ppm): Lấy chính xác 10ml dung dịch tiêu chuẩn A cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng đến vạch bằng nước, lắc kỹ.

5  Thiết bị, dụng cụ

Các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường, bao gồm pipet một mức, bình định mức phù hợp với các quy định trong TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), (trừ khi có quy định khác) và các thiết bị, dụng cụ sau.

5.1  Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử.

Bộ phận chính của thiết bị:

- Có phần mềm điều khiển thiết bị;

- Khe đo có thể điều chỉnh độ rộng đến 0,1 nm;

- Khoảng bước sóng: 185 đến 900nm;

- Điều chỉnh nền đèn D2;

- Đèn cathode rỗng của nguyên tố phân tích;

- Hệ thống ngọn lửa; đầu đốt;

- Hệ thống cung cấp khí đốt;

Và các hệ thống phụ kiện cần thiết khác cho thiết bị hoạt động

5.2  Máy nén không khí.

5.3  Bình khí nén acetylen ≥ 98,5%.

5.4  Đèn catot rỗng magnesi.

5.6  Cân phân tích, độ chính xác 2.10-4 g.

5.7  Cốc thủy tinh chịu nhiệt, có dung tích 100-150 ml.

5.8  Pipet chia vạch 1, 2, 5,10 ml.

5.9  Bình định mức, dung tích 25, 50, 100 và 1000 ml.

6  Chuẩn b mẫu thử

Chuẩn bị và gia công mẫu thử theo TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.

7  Cách tiến hành

7.1  Phân hủy phần mẫu thử

Cân 0,1000 gam mẫu cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt 100-150 ml. Thấm ướt mẫu bằng vài giọt nước. Thêm từ từ 10 ÷ 15 ml axit clohydric (1 1) cho đến khi ngừng tách khí carbonic. Đun nhẹ cho tan mẫu. Tia nước rửa quanh thành cốc. Để nguội rồi chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 50 ml. Rửa sạch cốc và định mức đến vạch bằng nước cất, lắc đều.

Tiến hành làm đồng thời mẫu trắng (mẫu không quặng).

7.2  Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn

Nồng độ dãy dung dịch chuẩn magnesi được thành lập theo thứ tự sau: 0,2; 0,5; 1,0; 2,0; 5,0 µg/ml.

Lần lượt lấy chính xác một thể tích dung dịch A hoặc B theo chỉ dẫn ở Bảng 1 cho vào bình định mức 50 ml, thêm dung dịch canxi cloride 25 mg/ml (theo CaO). Định mức dung dịch trong bình bằng axit clohydric 5%, lắc đều.

Bảng 1 - Chuẩn b dãy dung dch chuẩn

STT

Thể tích dung dịch A hoặc B (ml)

Th tích dung dịch CaCI2 (ml)

Th tích dung dịch HCl 5% (ml)

Nng độ magnesi (µg/ml)

1

Dung dịch B 1,0

2

Đến 50

0,2

2

2,5

2

- 50

0,5

1

Dung dịch A 0,5

2

- 50

1,0

2

1,0

2

- 50

2,0

3

5,0

2

- 50

5,0

7.3  Tiến hành phân tích

Tiến hành đo phổ hấp thụ nguyên tử của magnesi theo các điều kiện:

• Bước sóng hấp thụ nguyên tử chọn (nm):

206,2

• Khe sáng (nm):

0,5

• Chiều cao ngọn lửa (mm):

4 ÷ 5

• Cường độ dòng đèn catot (mA):

3/4

• Lưu lượng acetylen (ml/min):

24

• Lưu lượng không khí (ml/min):

20

• Góc nghiêng của đèn nguyên tử hóa:

0o

• Khoảng nồng độ tuân theo định luật Lambe-Bia (µg/ml):

0,1 10,0

8  Tính kết quả

8.1  Tính hàm lượng Magnesi

Hàm lượng Magnesi được tính theo phương pháp đồ thị chuẩn (có trong phần mềm của thiết bị) hoặc theo phương pháp điểm chuẩn.

Công thức tính theo phương pháp điểm chuẩn:

trong đó:

Ct/c: - Nồng độ magnesi trong dung dịch chuẩn, µg/ml.

Dt/c: - Mật độ quang của dung dịch chuẩn.

Dx: - Mật độ quang của dung dịch mẫu phân tích.

Vđm: - Thể tích định mức dung dịch mẫu, ml.

K: - Hệ số pha loãng dung dịch mẫu.

G: - Khối lượng phần mẫu thử, g.

Hệ số tính chuyển hàm lượng từ Mg thành MgO: k = 1,658.

(Với các hệ thiết bị hiện đại, việc tính toán được xử lý trên phần mềm cho ra kết quả hàm lượng MgO theo yêu cầu).

8.2  Sai số phân tích

Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác định song song hoặc đối song không vượt quá giá trị Δ trong Bảng 2 sau:

Bảng 2 - Sai số cho phép của phương pháp đi với Mg

Số TT

Dải hàm lượng (% MgO)

Sai lệch tuyệt đi Δ (%)

1

0,0010 ÷ < 0,002

0,002

2

0,002 ÷ < 0,005

0,003

3

0,005 ÷ < 0,010

0,005

4

0,010 ÷ <0,020

0,008

5

0,020 ÷ < 0,050

0,010

6

0,050 ÷ < 0,100

0,015

7

0,100 ÷ < 0,200

0,020

8

0,200 ÷ < 0,500

0,030

9

0,500 ÷ < 1,000

0,050

10

1,0 ÷ < 2,0

0,080

11

2,0 ÷ < 5,0

0,15

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Nhận dạng mẫu thử;

c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

d) Ngày tiến hành thử nghiệm;

e) Ngày báo cáo kết quả thử;

f) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử.

Thư mục tài liệu tham khảo

Tiêu chuẩn ngành - Phương pháp hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng magnesi trong đá vôi. (T.C.N.01-VIII PTH/94).

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng magnesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

Số hiệu: TCVN9908:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký