Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1450:2009 về Gạch rỗng đất sét nung quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định liên quan đối với sản phẩm gạch rỗng làm từ đất sét nung. Tiêu chuẩn này mang lại hệ thống quy chuẩn đồng bộ và cập nhật hơn cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam, thay thế cho các tiêu chuẩn cũ trước đó.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại gạch rỗng được sản xuất từ nguyên liệu chính là đất sét nung, có thể có hoặc không pha trộn thêm các chất phụ gia. Sản phẩm gạch rỗng theo tiêu chuẩn này được thiết kế để sử dụng trong việc xây dựng các kết cấu chịu lực và không chịu lực của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và các công trình hạ tầng khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, thiết kế và thi công xây dựng sử dụng gạch rỗng đất sét nung tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 1450:2009 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ đối tượng điều chỉnh là gạch rỗng đất sét nung sử dụng trong xây dựng kết cấu tường, vách ngăn.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại gạch đặc hoặc các loại gạch được sản xuất từ các nguyên liệu phi đất sét khác như gạch bê tông, gạch silicat.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, hệ thống kỹ thuật yêu cầu phải kết hợp viện dẫn các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 6355-1 đến TCVN 6355-12: Gạch xây dựng - Phương pháp thử. Đây là bộ tiêu chuẩn nền tảng để xác định các chỉ tiêu cơ lý của gạch như kích thước, độ hút nước, độ bền uốn, độ bền nén, và các khuyết tật ngoại quan.
3. Phân loại, kiểu dáng và ký hiệu quy ước (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra cách thức phân loại gạch rỗng đất sét nung dựa trên nhiều tiêu chí kỹ thuật cụ thể để người sử dụng dễ dàng nhận biết và áp dụng:
- Phân loại theo mác gạch (cường độ chịu nén): Gạch rỗng được chia thành các mác khác nhau bao gồm M5, M7.5, M10, M12.5, M15, và M20. Việc phân mác này giúp các kỹ sư thiết kế lựa chọn đúng loại gạch phù hợp với yêu cầu chịu lực của từng hạng mục công trình cụ thể.
- Phân loại theo độ rỗng: Xác định tỷ lệ thể tích phần rỗng so với thể tích toàn phần của viên gạch, đảm bảo tính năng cách âm, cách nhiệt và giảm tải trọng cho công trình.
- Ký hiệu quy ước: Quy định cách ghi nhãn và ký hiệu sản phẩm bao gồm tên sản phẩm, mác gạch, kích thước (chiều dài x chiều rộng x chiều dày) và số hiệu tiêu chuẩn để thuận tiện cho việc quản lý chất lượng, nghiệm thu và giao thương trên thị trường.
4. Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm gạch rỗng đất sét nung phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông và sử dụng:
- Kích thước và sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn quy định các kích thước danh nghĩa phổ biến của gạch rỗng (ví dụ: 220mm x 105mm x 90mm, 190mm x 90mm x 90mm). Sai lệch kích thước thực tế so với kích thước danh nghĩa không được vượt quá các giới hạn cho phép về chiều dài, chiều rộng và chiều dày để đảm bảo tính đồng đều khi thi công xây dựng.
- Khuyết tật ngoại quan: Quy định nghiêm ngặt về các chỉ tiêu ngoại quan nhằm đảm bảo thẩm mỹ và chất lượng kết cấu, bao gồm:
- Độ cong vênh của các mặt không được vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép.
- Số lượng và kích thước các vết sứt góc, sứt cạnh phải nằm trong phạm vi cho phép, không làm ảnh hưởng đến khả năng liên kết của vữa xây và khả năng chịu lực của viên gạch.
- Không cho phép có các vết nứt xuyên suốt chiều dày hoặc chiều rộng của viên gạch.
- Chỉ tiêu cơ lý:
- Cường độ chịu nén: Giá trị trung bình và giá trị nhỏ nhất của từng mẫu thử đối với từng mác gạch phải đạt tiêu chuẩn quy định tương ứng với mác công bố.
- Độ hút nước: Độ hút nước của gạch rỗng đất sét nung không được lớn hơn mức tối đa quy định (thường không lớn hơn 16% và không nhỏ hơn 8%) để đảm bảo gạch không hút quá nhiều nước từ vữa xây nhưng vẫn đủ độ bám dính tốt, tránh hiện tượng thấm ngược hoặc khô vữa quá nhanh.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn TCVN 1450:2009 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn cho các phiên bản tiêu chuẩn cũ trước đó. Các cơ sở sản xuất và kinh doanh gạch rỗng đất sét nung bắt buộc phải áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật này để thực hiện công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi đưa sản phẩm vào lưu thông trên thị trường.
GẠCH RỖNG ĐẤT SÉT NUNG
Hollow clay bricks
Lời nói đầu
TCVN 1450 : 2009 thay thế TCVN 1450 : 1998.
TCVN 1450 : 2009 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GẠCH RỖNG ĐẤT SÉT NUNG
Hollow clay bricks
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch rỗng sản xuất từ đất sét (có thể có phụ gia) bằng phương pháp đùn dẻo và nung ở nhiệt độ thích hợp, dùng để sử dụng cho kết cấu xây có trát hoặc ốp bên ngoài.
Gạch rỗng đất sét nung có khối lượng thể tích lớn hơn 1600 kg/m3 được xem như gạch đặc và áp dụng theo TCVN 1451 :1998.
Các tài liệu viện dẫn sau cần áp dụng đồng thời tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 1451 : 1998, Gạch đặc đất sét nung;
TCVN 6355-1 : 2009, Gạch xây - Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan; TCVN 6355-2 : 2009, Gạch xây - Xác định cường độ nén;
TCVN 6355-3 : 2009, Gạch xây - Xác định cường độ uốn;
TCVN 6355-4 : 2009, Gạch xây - Xác định độ hút nước;
TCVN 6355-5 : 2009, Gạch xây - Xác định khối lượng thể tích; TCVN 6355-6 : 2009, Gạch xây - Xác định độ rỗng;
TCVN 6355-7 : 2009, Gạch xây - Xác định vết tróc do vôi.
3 Kích thước, phân loại và ký hiệu
3.1 Kích thước cơ bản của gạch rỗng đất sét nung được quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 – Kích thước viên gạch rỗng đất sét nung
Đơn vị tính bằng mm
| Tên kiểu gạch | Dài | Rộng | Dày |
| Gạch rỗng 60 Gạch rỗng 80 Gạch rỗng 105 Gạch rỗng 105 | 220 180 220 220 | 105 80 105 150 | 60 80 105 105 |
| Chú thích: Có thể sản xuất kiểu gạch rỗng khác nhưng phải đảm bảo các yêu cầu nêu trong Điều 4. | |||
3.2 Theo độ bền nén, mác gạch có ký hiệu là: M35; M50; M75; M100; M125.
Các trị số 35, 50, 75, 100 và 125 thể hiện là cường độ nén tối thiểu theo thứ tự là 3,5; 5,0; 7,5; 10,0 và 12,5 MPa.
3.3 Ký hiệu quy ước cho gạch rỗng đất sét nung được ghi theo thứ tự sau:
Tên kiểu gạch theo chiều dày, số lỗ rỗng và đặc điểm lỗ rỗng, độ rỗng, mác gạch và số hiệu của tiêu chuẩn này.
VÍ DỤ: Ký hiệu quy ước của gạch rỗng 4 lỗ chữ nhật, dày 105 mm, độ rỗng 40 %, mác M50 theo tiêu chuẩn này là:
Gạch rỗng 105 - 4CN - 40 - M50 TCVN 1450 : 2009
4.1 Hình dạng, kích thước
4.1.1 Gạch rỗng đất sét nung có dạng hình hộp với các mặt bằng phẳng, trên mặt viên gạch có thể có rãnh hoặc gợn khía. Cạnh viên gạch có thể vuông hoặc lượn tròn với bán kính không lớn hơn 5 mm, theo mặt cắt vuông góc với phương đùn ép (xem Hình 1, Hình 2 và Hình 3).
4.1.2 Sai lệch kích thước không vượt quá quy định sau:
Theo chiều dài : 6 mm
Theo chiều rộng : 4 mm
Theo chiều dày : 3 mm
Chú thích – Đối với gạch rỗng có chiều dày bằng chiều rộng thì sai lệch kích thước tính theo chiều dày.
4.1.3 Chiều dày thành ngoài lỗ rỗng, không nhỏ hơn 10 mm. Chiều dày vách ngăn giữa các lỗ rỗng, không nhỏ hơn 8 mm.

Hình 1 – Mô tả gạch rỗng 2 lỗ
4.1.4 Khuyết tật về hình dạng bên ngoài của viên gạch không vượt quá quy định ở Bảng 2.
Bảng 2 – Mức khuyết tật về hình dạng
| Loại khuyết tật | Mức cho phép |
| 1. Độ cong vênh trên bề mặt viên gạch, mm, không lớn hơn 2. Số vết nứt theo chiều dày và chiều rộng, có độ dài không quá 60 mm, vết, không lớn hơn 3. Số vết sứt cạnh, sứt góc sâu từ 5 mm đến 10 mm, kéo dài theo cạnh từ 10 mm đến 15 mm, vết, không lớn hơn | 5 1
2 |
| Chú thích: Người sử dụng có thể đưa ra thêm các yêu cầu về mức độ khuyết tật hình dạng. | |
4.2 Yêu cầu về tính năng cơ lý
4.2.1 Cường độ nén và uốn của gạch rỗng đất sét nung theo từng mác không nhỏ hơn giá trị nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Cường độ nén và uốn
Đơn vị tính bằng MPa
| Mác gạch | Cường độ nén | Cường độ uốn | ||
| Trung bình cho 5 mẫu thử | Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử | Trung bình cho 5 mẫu thử | Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử | |
| M125 | 12,5 | 10,0 | 1,8 | 0,9 |
| M100 | 10,0 | 7,5 | 1,6 | 0,8 |
| M75 | 7,5 | 5,0 | 1,4 | 0,7 |
| M50 | 5,0 | 3,5 | 1,4 | 0,7 |
| M35 | 3,5 | 2,5 | - | - |
4.2.2 Độ hút nước của gạch rỗng đất sét nung không lớn hơn 16 %.
4.2.3 Vết tróc do vôi trên bề mặt viên gạch có kích thước trung bình từ 5 mm đến 10 mm, tính bằng số vết, không quá 3 vết.
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Mẫu thử được lấy theo từng lô. Lô là số lượng gạch cùng loại, cùng kích thước và màu sắc, được sản xuất với cùng loại hỗn hợp phối liệu và trong một khoảng thời gian liên tục. Số lượng gạch trong mỗi lô cần kiểm tra không lớn hơn 100 000 viên, số lượng nhỏ hơn 100 000 viên cũng được coi là một lô đủ. Lấy 50 viên bất kỳ ở các vị trí khác nhau trong lô làm mẫu kiểm tra, sao cho các mẫu là đại diện cho toàn lô đó.
5.1.2 Số lượng mẫu thử cho các chỉ tiêu
Số mẫu để kiểm tra kích thước, các yêu cầu về hình dạng theo 5.1.1. Số mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý theo quy định sau:
Xác định cường độ nén : 5 viên
Xác định cường độ uốn : 5 viên
Xác định độ hút nước (độ rỗng, khối lượng thể tích) : 5 viên
Xác định vết tróc do vôi : 5 viên
Các mẫu sau khi kiểm tra kích thước, hình dạng được dùng để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý.
5.1.3 Sau khi kiểm tra lần thứ nhất, nếu phát hiện bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu quy định ở 4.2, thì kiểm tra lại chỉ tiêu đó với số lượng mẫu gấp đôi quy định trên, lấy từ chính lô gạch đó.
5.2 Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
Theo TCVN 6355-1 : 2009.
5.3 Xác định các chỉ tiêu cơ lý
- Xác định cường độ nén theo TCVN 6355-2 : 2009.
- Xác định cường độ uốn theo TCVN 6355-3 : 2009.
- Xác định độ hút nước theo TCVN 6355-4 : 2009.
- Xác định khối lượng thể tích theo TCVN 6355-5 : 2009.
- Xác định độ rỗng theo TCVN 6355-6 : 2009.
- Xác định vết tróc do vôi theo TCVN 6355-7 : 2009.
6 Ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
6.1 Ghi nhãn
- ít nhất 90 % số gạch trong lô phải có nhãn hiệu của sơ sở sản xuất;
- Lô gạch khi xuất xưởng phảI có tài liệu chtất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ:
+ Tên cơ sở sản xuất;
+ Ký hiệu quy yứơc của gạch rỗng theo quy định ở 3.3;
+ Khối lượng hoặc số lượng lô;
+ Ngày tháng năm sản xuất.
6.2 Bảo quản
Gạch có cùng một kiểu, cùng mác được xếp thành từng kiêu ngay ngắn.
6.3 Vận chuyển
Không được phép quăng, ném, đổ đống gạch khi bốc dỡ, vận chuyển.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1998 về Gạch đặc đất sét nung
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-1:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-2:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ nén
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-3:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định cường độ uốn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-4:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ hút nước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-5:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định khối lượng thể tích
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-6:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ rỗng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-7:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định vết tróc do vôi
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1998 về gạch rỗng đất sét nung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1998 về Gạch đặc đất sét nung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1986 về gạch rỗng đất sét nung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6477:1999 về gạch Blốc bê tông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-1:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-2:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ nén
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-3:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định cường độ uốn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-4:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ hút nước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-5:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định khối lượng thể tích
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-6:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ rỗng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-7:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định vết tróc do vôi
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7131:2016 về Đất sét - Phương pháp phân tích hoá học