Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1998 về Gạch đặc đất sét nung là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, kích thước và phương pháp thử đối với sản phẩm gạch đặc được sản xuất từ đất sét nung. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng hoàn toàn cho sản phẩm gạch đặc được sản xuất bằng phương pháp nung từ nguyên liệu chính là đất sét, có hoặc không có phụ gia.
- Sản phẩm gạch đặc đất sét nung theo tiêu chuẩn này được sử dụng rộng rãi trong các kết cấu xây dựng chịu lực và không chịu lực của các công trình dân dụng, công nghiệp và các công trình xây dựng khác.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần sử dụng kèm theo tiêu chuẩn TCVN 6355:1998 về Gạch xây - Phương pháp thử để xác định các chỉ tiêu cơ lý và ngoại quan của gạch.
- Kích thước và ký hiệu quy ước (Điều 3)
- Hình dáng: Gạch đặc đất sét nung phải có dạng hình hộp chữ nhật với các mặt phẳng vuông góc với nhau. Các cạnh của viên gạch có thể được lượn tròn với bán kính không lớn hơn 5 mm.
- Kích thước cơ bản của viên gạch được quy định cụ thể theo hai loại kích thước tiêu chuẩn sau:
- Loại kích thước thông thường: Chiều dài 220 mm, chiều rộng 105 mm, chiều dày 60 mm.
- Loại kích thước nhỏ: Chiều dài 190 mm, chiều rộng 90 mm, chiều dày 57 mm.
- Sai lệch kích thước cho phép đối với sản phẩm gạch đặc đất sét nung không được vượt quá các trị số quy định:
- Đối với chiều dài: Sai lệch cho phép trong khoảng cộng hoặc trừ 6 mm (đối với gạch kích thước 220 mm) và cộng hoặc trừ 5 mm (đối với gạch kích thước 190 mm).
- Đối với chiều rộng: Sai lệch cho phép trong khoảng cộng hoặc trừ 4 mm.
- Đối với chiều dày: Sai lệch cho phép trong khoảng cộng hoặc trừ 3 mm.
- Ký hiệu quy ước: Sản phẩm gạch đặc đất sét nung được ký hiệu theo thứ tự tên sản phẩm, mác gạch và số hiệu tiêu chuẩn. Ví dụ: Gạch đặc mác 100 có ký hiệu quy ước là "Gạch đặc 100 TCVN 1451:1998".
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
- Phân nhóm theo mác: Dựa trên giới hạn bền nén và giới hạn bền uốn, gạch đặc đất sét nung được chia thành các mác sau: M50, M75, M100, M125, M150, M200.
- Yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật kỹ thuật:
- Màu sắc của gạch trong cùng một lô phải tương đối đồng đều, đặc trưng cho màu của đất sét nung chín tiêu chuẩn.
- Vết nứt trên bề mặt viên gạch không được kéo dài quá 1/3 chiều rộng hoặc chiều dày của viên gạch.
- Độ cong vênh của các mặt phẳng trên viên gạch không được vượt quá 4 mm.
- Số lượng vết sứt góc, sứt cạnh không được quá 2 vết trên một viên gạch, với kích thước vết sứt không sâu quá 10 mm và không dài quá 15 mm.
- Yêu cầu về các chỉ tiêu cơ lý:
- Giới hạn bền nén và giới hạn bền uốn của từng mác gạch phải đạt các trị số tối thiểu theo quy định của tiêu chuẩn đối với từng mẫu thử cụ thể và trị số trung bình của cả tổ mẫu thử.
- Độ hút nước của gạch đặc đất sét nung không được lớn hơn 16% và không được nhỏ hơn 8% nhằm đảm bảo khả năng bám dính tốt với vữa xây dựng và độ bền thời tiết của công trình.
Solid clay bricks
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch đặc sản xuất từ đất sét (có thể có phụ gia) bằng phương pháp dẻo và được nung ở nhiệt độ thích hợp, dùng để xây móng, tường và các bộ phận khác của công trình có trát hoặc ốp bên ngoài. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại gạch đặc có khối lượng thể tích nhỏ hơn 1600 kg/m³.
TCVN 6355-1:1998 Gạch xây - Xác định cường độ nén.
TCVN 6355-2:1998 Gạch xây - Xác định cường độ uốn.
TCVN 6355-3:1998 Gạch xây - Xác định độ hút nước.
TCVN 6355-5:1998 Gạch xây - Xác định khối lượng thể tích.
TCVN 6355-7:1998 Gạch xây - Xác định vết tróc do vôi.
3. Kích thước, phân loại, ký hiệu
3.1. Kích thước cơ bản của gạch đặc đất sét nung được quy định ở bảng 1.
Bảng 1. Kích thước gạch đặc đất sét nung
Kích thước tính bằng mm
| Tên kiểu gạch | Dài | Rộng | Dày |
| Gạch đặc 60 Gạch đặc 45 | 220 190 | 105 90 | 60 45 |
Chú thích: Có thể sản xuất kiểu gạch đặc có kích thước khác bảng 1 nhưng phải đảm bảo các yêu cầu nêu trong điều 4.
3.2. Theo độ bền cơ học, gạch đặc đất sét nung được phân làm các mác sau: M50, M75, M100, M125, M150, 200
3.3. Ký hiệu quy ước cho gạch đặc đất sét nung được ghi theo thứ tự:
Tên kiểu gạch - mác gạch - số hiệu của tiêu chuẩn này.
Ví dụ: Gạch đặc dày 60mm, mác 200 ký hiệu là:
Gạch đặc 60- M200 - TCVN 1451 : 1998.
4.1. Yêu cầu về hình dạng
4.1.1. Gạch đặc đất sét nung có dạng hình hộp chữ nhật với các mặt bằng phẳng, trên mặt của viên gạch có thể có rãnh hoặc gợn khía. Cạnh viên gạch có thể lượn tròn với bán kính không lớn hơn 5mm, theo mặt cắt vuông góc với phương đùn ép.
4.1.2. Sai lệch kích thước của viên gạch không vượt quá quy định sau:
Theo chiều dài: ± 6mm.
Theo chiều rộng: ± 4mm.
Theo chiều dày: ± 3mm đối với gạch đặc 60.
± 2mmm đối với gạch đặc 45.
4.1.3. Khuyết tật về hình dạng bên ngoài của viên gạch không vượt quá quy định ở bảng 2.
Bảng 2. Khuyết tật về hình dạng
| Loại khuyết tật | Mức cho phép |
| 1. Độ cong trên mặt đáy, trên mặt cạnh, tính bằng mm, không lớn hơn | 4 |
| 2. Số vết nứt xuyên suốt chiều dày, kéo sang chiều rộng không quá 20mm, không lớn hơn | 1 |
| 3. Số vết sứt cạnh, sứt góc sâu từ 5mm đến 10 mm, chiều dài theo cạnh từ 10mm đến 15mm, không lớn hơn | 2 |
4.2. Yêu cầu về tính năng cơ lý
4.2.1. Cường độ nén và uốn của gạch theo từng mác không nhỏ hơn giá trị nêu trong bảng 3.
Bảng 3. Cường độ nén và uốn
Đơn vị tính bằng MPa (105 N/m²)
| Mác gạch | Cường độ nén | Cường độ uốn | ||
| Trung bình cho 5 mẫu thử | Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử | Trung bình cho 5 mẫu thử | Nhỏ nhất cho 1 mẫu thử | |
| M200 | 20 (200) | 15 (150) | 3,4 (34) | 1,7 (17) |
| M150 | 15 (150) | 12,5 (125) | 2,8 (28) | 1,4 (14) |
| M125 | 12,5 (125) | 10 (100) | 2,5 (25) | 1,2 (12) |
| M100 | 10 (100) | 7,5 (75) | 2,2 (22) | 1,1 (11) |
| M75 | 7,5 (75) | 5 (50) | 1,8 (18) | 0,9 (9) |
| M50 | 5 (50) | 3,5 (35) | 1,6 (16) | 0,8 (8) |
4.2.2. Độ hút nước của gạch đặc đất sét nung không lớn hơn 16%.
4.2.3. Số vết tróc do vôi trên bề mặt viên gạch có kích thước trung bình từ 5mm đến 10mm, không quá 3 vết.
5.1. Lấy mẫu
5.1.1. Số lượng gạch đặc đất sét nung trong mỗi lô cần kiểm tra không lớn hơn 100.000 viên, số lượng nhỏ hơn 100.000 viên cũng được coi là một lô đủ. Mỗi lô phải gồm gạch cùng kiểu, cùng mác; lấy không ít hơn 50 viên làm mẫu thử; việc lấy mẫu phải tiến hành sao cho mẫu thử là đại diện cho toàn lô gạch, bao gồm các viên được phân bố đều khắp trong lô gạch.
5.1.2. Lượng mẫu thử cho các chỉ tiêu
Số mẫu để kiểm tra kích thước và các chỉ tiêu ngoại quan theo Điều 5.1.1.
Số mẫu thử để xác định các chỉ tiêu cơ lý theo quy định sau:
Xác định cường độ nén: 5 viên
Xác định cường độ uốn: 5 viên
Xác định độ hút nước và khối lượng thể tích: 5 viên
Xác định vết tróc do vôi: 5 viên
5.1.3. Sau khi kiểm tra lần thứ nhất, nếu phát hiện bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu quy định ở điều 4.2 thì kiểm tra lại chỉ tiêu đó với số lượng mẫu gấp đôi quy định trên, lấy từ chính lô gạch đó.
5.2. Tiến hành thử
5.2.1. Kiểm tra kích thước, độ cong, vết nứt, vết sứt bằng thước kim loại, thước cặp với độ chính xác đến 1 mm.
Kích thước viên gạch là giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo tại hai cạnh bên và giữa của mặt tương ứng.
Bán kính làm tròn góc, chiều dài vết nứt, chiều dài và chiều sâu vết sứt cạnh, sứt góc là kết quả của phép đo tại các vị trí đó.
Độ cong của mẫu thử trên các mặt xác định theo khe hở lớn nhất giữa bề mặt mẫu với cạnh thước áp vào mặt đó.
5.2.2. Xác định cường độ nén theo TCVN 6355-1:1998.
5.2.3. Xác định cường độ uốn theo TCVN 6355-2:1998.
5.2.4. Xác định độ hút nước theo TCVN 6355-3:1998.
5.2.5. Xác định khối lượng thể tích theo TCVN 6355-5:1998.
5.2.6. Xác định vết tróc do vôi theo TCVN 6355-7:1998.
6. Ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
6.1. Ít nhất 80% số gạch trong lô phải có nhãn hiệu của cơ sở sản xuất.
6.2. Gạch có cùng một kiểu, cùng mác được xếp thành kiêu ngay ngắn.
6.3. Không được phép quăng, ném, đổ đống khi bốc dỡ, vận chuyển.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:1995 về ngói đất sét nung – yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 111:1983 về gạch trang trí đất sét nung
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 90:1982 về gạch lát đất sét nung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989 về gạch chịu lửa samôt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4345:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp thử cơ lý
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13777:2023 về Đất sét để sản xuất sứ dân dụng – Xác định độ dẻo bằng phương pháp P. Fefferkorn
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:1995 về ngói đất sét nung – yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 111:1983 về gạch trang trí đất sét nung
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 90:1982 về gạch lát đất sét nung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989 về gạch chịu lửa samôt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4345:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp thử cơ lý
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13777:2023 về Đất sét để sản xuất sứ dân dụng – Xác định độ dẻo bằng phương pháp P. Fefferkorn