Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:1983 về Chè đen - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, chỉ tiêu cảm quan, lý - hóa và các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản đối với sản phẩm chè đen thương phẩm tại Việt Nam.

Phân loại và Yêu cầu cảm quan đối với chè đen

Tiêu chuẩn phân loại chè đen thành các cấp độ chất lượng khác nhau dựa trên các chỉ tiêu cảm quan nghiêm ngặt bao gồm:

  • Ngoại quan (hình dáng cánh chè): Cánh chè phải xoăn chặt, đều, không lẫn nhiều cọng, bụi và tạp chất. Màu sắc của cánh chè đen phải có màu đen tự nhiên, bóng đặc trưng của từng loại phẩm cấp.
  • Màu sắc nước pha: Nước chè sau khi pha phải có màu đỏ hồng, sáng trong, không bị đục hoặc có cặn lơ lửng.
  • Mùi vị: Chè đen phải có mùi thơm đặc trưng, không có mùi lạ như mùi mốc, mùi khét, hoặc mùi dầu mỡ. Vị chè phải đậm đà, có hậu vị ngọt dịu, không chát đắng gắt.
  • Bã chè: Sau khi pha, bã chè phải có màu đồng đỏ đều, mềm mại, không bị cháy đen hoặc lẫn nhiều lá già, cọng cứng.

Các chỉ tiêu lý - hóa bắt buộc của chè đen

Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chất lượng thương mại, TCVN 1454:1983 quy định các giới hạn vật lý và hóa học cụ thể:

  • Độ ẩm (hàm lượng nước): Giới hạn tối đa để đảm bảo chè không bị mốc mọt trong quá trình bảo quản, thường không vượt quá mức quy định chung của ngành.
  • Hàm lượng chất hòa tan: Tỷ lệ các chất hòa tan trong nước nóng phải đạt mức tối thiểu quy định để đảm bảo độ đậm đà và dưỡng chất của nước trà.
  • Hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit: Kiểm soát tỷ lệ tro để đánh giá độ sạch và mức độ lẫn tạp chất vô cơ như đất, cát trong quá trình thu hoạch và chế biến.
  • Hàm lượng xơ thô: Giới hạn tỷ lệ xơ để kiểm soát việc lẫn lá già, cọng cứng vào sản phẩm chè thành phẩm, giúp giữ nguyên vị ngon của chè.

Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Công tác hậu cần và bảo quản đóng vai trò quyết định đến việc duy trì chất lượng chè đen từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng:

  • Bao gói: Chè đen phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, kín, có khả năng chống ẩm, chống thấm hương và ngăn chặn sự xâm nhập của côn trùng. Vật liệu bao bì phải an toàn, không gây mùi lạ cho chè.
  • Ghi nhãn: Nhãn mác trên bao bì phải rõ ràng, đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: tên sản phẩm, phẩm cấp chất lượng, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất, khối lượng tịnh, ngày sản xuất và hạn sử dụng.
  • Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, kín gió, không vận chuyển chung với các hàng hóa có mùi mạnh hoặc hóa chất độc hại để tránh nhiễm mùi chéo.
  • Bảo quản: Chè đen phải được lưu kho tại những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và được xếp trên bục kệ cách mặt đất và cách tường theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1454 – 83

CHÈ ĐEN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Blacktea - Technical requirements

TCVN 1454 – 83 được ban hành để thay thế TCVN 1454 – 74

Tiêu chuẩn này áp dụng cho chè đen sản xuất từ chè đọt tươi bằng phương pháp truyền thống.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Tùy thuộc vào chất lượng chè đen sản xuất ra mà phân thành các loại: OP, FBOP, P, PS, BPS, F và D.

1.2. Các chỉ tiêu cảm quan của chè đen phải đúng theo quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Tên chỉ tiêu

Loại chè

Ngoại hình

Mầu nước

Mùi

Vị

OP

Cánh chè xoắn tương đối đều mầu đẹp tự nhiên, thoáng tuyết trắng

Đỏ nâu sáng có viền vàng

Thơm đượm

Đậm dịu, có hậu

Đỏ nâu mềm

FBOP

Mặt chè nhỏ tương đối đều mầu đen có ít tuyết

Đỏ nâu đậm có viền vàng

Thơm đượm

Đậm, có hậu

Đỏ nâu mềm

P

Cánh chè xoắn tương đối đều, mầu đen, ngắn cánh hơn OP

Đỏ nâu sáng

Thơm dịu

Đậm, có hậu

Đỏ nâu mềm kém OP

PS

Mặt chè tương đối đều, hơi thô mầu yen hơi nâu, thoáng cọng nâu

Đỏ nâu

Thơm nhẹ

Dịu, hơi nhạt

Nâu, hơi cứng

BPS

Mặt chè tương đối đều, mầu đen hơi nâu

Đỏ nâu hơi nhạt

Thơm nhẹ

Dịu, hơi nhạt

Đỏ nâu, hơi tối

F

Mặt chè nhỏ, đều

Đỏ nâu đậm

Thơm nhẹ

Đậm, hơi chát

Đỏ nâu

D

Mặt chè nhỏ, mịn sạch

Nâu hơi tối

Thơm nhẹ

Chát hơi gắt

Nâu hơi tối

1.3. Các chỉ tiêu vật lý của chè đen theo đúng quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Tên chỉ tiêu

Loại chè

Độ ẩm

Tro

Vụn

Cám

Tạp chất sắt

Tính bằng phần trăm khối lượng không lớn hơn

OP

7,5

6,5

7

0,1

0,001

FBOP

31

2,5

P

6

0,5

PS

7

0,5

BPS

-

1

F

7

20

D

-

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

Theo TCVN 1456 – 83 và TCVN 3218 – 79.

3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

Theo TCVN 1457 - 83

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:1983 về Chè đen - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1454:1983
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/11/1983
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:1983 về Chè đen...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký