Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1454:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3720:1986) quy định các yêu cầu kỹ thuật, định nghĩa và các chỉ tiêu chất lượng cơ bản đối với sản phẩm chè đen thương phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và kiểm định chất lượng chè đen:

  • Tiêu chuẩn này quy định các bộ phận của cây chè thuộc loài Camellia sinensis (Linnaeus) O. Kuntze thích hợp để chế biến thành chè đen dùng làm đồ uống cho con người.
  • Quy định các chỉ tiêu hóa học bắt buộc đối với chè đen nhằm chứng minh rằng sản phẩm được sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất tốt (GMP).
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm chè đen đã qua quá trình tách caffeine (chè khử caffeine).

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn phương pháp thử liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm hệ thống phương pháp xác định các chỉ tiêu lý - hóa của chè:

  • TCVN 5609 (ISO 1839) về Chè - Phương pháp lấy mẫu.
  • TCVN 5610 (ISO 1572) về Chè - Chuẩn bị mẫu nghiền và xác định hàm lượng chất khô.
  • TCVN 5611 (ISO 1573) về Chè - Xác định hao hụt khối lượng ở 103 độ C.
  • TCVN 5612 (ISO 1575) về Chè - Xác định tro tổng số.
  • TCVN 5613 (ISO 1576) về Chè - Xác định tro tan trong nước và tro không tan trong nước.
  • TCVN 5614 (ISO 1577) về Chè - Xác định tro không tan trong axit.
  • TCVN 5615 (ISO 1578) về Chè - Xác định độ kiềm của tro tan trong nước.
  • TCVN 5616 (ISO 9768) về Chè - Xác định chất chiết trong nước.
  • TCVN 5617 (ISO 5498) về Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung.

- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ cốt lõi

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa kỹ thuật chuẩn xác về sản phẩm chè đen nhằm thống nhất cách hiểu trong thương mại quốc tế và nội địa:

  • Chè đen (Black tea): Là sản phẩm được chế biến hoàn toàn và duy nhất từ các bộ phận như búp, lá và cọng non của các loài thuộc giống Camellia sinensis (Linnaeus) O. Kuntze, được xác nhận là phù hợp để chế biến thành đồ uống.
  • Quy trình chế biến bắt buộc: Nguyên liệu phải trải qua các công đoạn công nghệ nối tiếp nhau bao gồm làm héo, vò (hoặc cắt, xé, vò), lên men (quá trình oxy hóa sinh hóa tự nhiên) và sấy khô để làm ngưng hoạt động của enzyme và giảm độ ẩm.
  • Sản phẩm phải đảm bảo tính nguyên chất, không được pha trộn bất kỳ tạp chất ngoại lai nào ngoài các bộ phận tự nhiên của cây chè.

- Điều 4: Các yêu cầu cơ bản và chỉ tiêu hóa học

Đây là nội dung quan trọng nhất của các điều khoản đầu, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc mà sản phẩm chè đen phải đạt được:

  • Yêu cầu cảm quan và độ sạch: Chè đen phải sạch, không được có mùi mốc, mùi lạ hoặc các mùi không đặc trưng của chè đen. Chè không được lẫn các tạp chất lạ như đất, cát, đá, mảnh kim loại hoặc các chất không có nguồn gốc từ cây chè.
  • Hàm lượng chất chiết trong nước: Phải đạt tối thiểu là 32% khối lượng (tính theo chất khô). Chỉ tiêu này phản ánh lượng chất hòa tan có lợi (như polyphenol, caffeine, acid amin) quyết định hương vị đậm đà của nước chè.
  • Hàm lượng tro tổng số: Phải nằm trong khoảng từ 4% đến 8% khối lượng (tính theo chất khô). Chỉ tiêu này giúp kiểm soát hàm lượng khoáng tự nhiên và phát hiện việc pha trộn tạp chất vô cơ.
  • Tỷ lệ tro tan trong nước: Tro tan trong nước tính theo phần trăm của tro tổng số phải đạt tối thiểu là 45%.
  • Độ kiềm của tro tan trong nước: Tính theo hàm lượng KOH trên khối lượng chất khô, phải nằm trong khoảng từ 1,0% đến 3,0%.
  • Hàm lượng tro không tan trong axit: Không được vượt quá 1,0% khối lượng (tính theo chất khô). Chỉ tiêu này dùng để kiểm soát mức độ nhiễm bụi bẩn, đất cát bám trên nguyên liệu trong quá trình thu hoạch và chế biến.
  • Hàm lượng xơ thô: Không được vượt quá 16,5% khối lượng (tính theo chất khô). Hàm lượng xơ thô quá cao chứng tỏ nguyên liệu chè bị già, chứa nhiều cọng cứng, làm giảm đáng kể chất lượng cảm quan của sản phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1454:2007

CHÈ ĐEN - ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN

                                       Black tea - Definition and basic requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các bộ phận của loài thực vật đã được định danh thích hợp cho việc sản xuất chè đen để dùng làm đồ uống và đưa ra các yêu cầu hoá học đối với chè đen, dùng để chỉ ra chè có nguồn gốc sản xuất phù hợp với thực hành sản xuất tốt.

Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn đối với chè đen đựng trong các vật chứa.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với chè đen đã khử cafein.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5613:2007 (lSO 1573:1980), Chè - Xác định sự hao hụt khối lượng ở 103 oC.

TCVN 5610:2007 (lSO 9768:1994), Chè - XáC định hàm lượng chất chiết trong nước. 

TCVN 5611:2007 (lSO 1575:1987), Chè - Xác định tro tổng số.

TCVN 5084 (lSO 1576), Chè - Xác định tro tan và tro không tan trong nước.

TCVN 5612:2007 (lSO 1577:1987), Chè - Xác định tro không tan trong axit.

TCVN 5085 (lSO 1578), Chè - Xác định độ kiềm của tro tan trong nước.

TCVN 5609 (lSO 1839), Chè - Lấy mẫu.

TCVN 5086 (lSO 3103), Chè - Chuẩn bị nước pha để thử cảm quan.

TCVN 5103 (lSO 5498), Nông sản thực phẩm - Xác định hàm lượng xơ thô - Phương pháp chung.

TCVN 5087 (lSO 6078), Chè đen - Thuật ngữ và định nghĩa.

lSO 1572, Tea - Preparation of ground sample of known duy matter content (Chè - Chuẩn bị mẫu nghiền đã biết hàm lượng chất khô).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Chè đen (black tea) 

Chè thu được bằng cách duy nhất và được chế biến bằng công nghệ được chấp nhận, đặc biệt là làm héo, giữ ẩm, thông gió và sấy khô đọt của các giống Camellia sinensis (L) O. Kuntze được biết là thích hợp để làm đồ uống.

4. Yêu cầu cơ bản

4.1 Yêu cầu chung

Chè không được có vết bẩn và không được chứa tạp chất lạ. Nước pha để đánh giá độ bẩn phải được chuẩn bị theo phương pháp mô tả trong TCVN 5086 (lSO 3103). Việc đánh giá phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 5087 (lSO 6078).

4.2 Yêu cầu hoá học

4.2.1 Chè phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 1, tất cả các con số được biểu thị theo sản phẩm đã sấy ở 103 oC  2 oC bằng phương pháp mô tả trong lSO 1572.

4.2.2 Không có giới hạn nào quy định đối với "độ ẩm" của chè thu được. Nếu cần, có thể xác đmh hao hụt khối lượng thực của mẫu ở 103 oC và kết quả được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. Trong trường hợp đó, cần xác định theo phương pháp mô tả trong TCVN 5613:2007 (lSO 1573:1980).

Bảng 1 – Yêu cầu hoá học đối với chè đen

Đặc trưng

Yêu cầu

Phương pháp thử nghiệm

Chất chiết trong nước, % (m/m), tối thiểu

32

TCVN 5610:2007

(lSO9768:1994)

Tro tổng số, % (m/m)

tối đa

tối thiểu

 

8

4

 

TCVN 5611: 2007

(lSO 1575: 1987)

Tro tan trong nước (tính theo KOH) % (m/m)

tối thiểu

tối đa

 

1,0*

3,0*

 

TCVN 5085 (lSO 1578)

Tro không tan trong axit, % (m/m),

tối đa

1,0

TCVN 5612:2007

(lSO 1577:1987)

Xơ thô, % (m/m),

tối đa

16,5

TCVN 5103 (lSO 5498)

* Khi độ tan trong nước được biểu thị theo milimol KOH trên 100 g mẫu nghiền, thi các giới hạn phải là:

- tối thiểu 17,8

- tối đa 53,6

5. Lấy mẫu

Xem 5609 (lSO 1839), Chè - Lấy mẫu.

6. Phương pháp thử

6.1 Mẫu chè :phải được thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu hoá học của tiêu chuẩn này theo các phương pháp:thử đã nêu trong Bảng 1.

6.2 Các phép xác định quy định trong Bảng 1 phải được tiến hành trên mẫu nghiền được chuẩn bị theo lSO 1572.

7. Bao gói và ghi nhãn

7.1 Bao gói

Chè phải được bao gói trong các bao bì kín, sạch, khô, và phải làm bằng vật liệu không làm ảnh hưởng

7.2 Ghi nhãn

Các bao gói chè phải được ghi nhãn phù hợp với quy định của pháp luật và theo thoả thuận giữa các bên có liên quan.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:2007 về chè đen - định nghĩa và các yêu cầu cơ bản

Số hiệu: TCVN1454:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 26/12/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1454:2007 về chè đen...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký