Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1526-1:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6490-1:1985) quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng canxi trong thức ăn chăn nuôi. Đây là một trong những phương pháp hóa học cổ điển nhưng có độ chính xác và độ tin cậy cao, được áp dụng rộng rãi trong các phòng thử nghiệm kiểm định chất lượng thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 1526-1:2007:

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng của phương pháp chuẩn độ:

  • Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt để xác định hàm lượng canxi trong tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu đơn và thức ăn hỗn hợp dành cho gia súc, gia cầm, thủy sản.
  • Tiêu chuẩn quy định phương pháp chuẩn độ này thích hợp nhất cho các mẫu thử có hàm lượng canxi tương đối cao, cụ thể là lớn hơn 1 g/kg (hoặc lớn hơn 0,1% tính theo khối lượng). Đối với các mẫu có hàm lượng canxi cực thấp hoặc dạng vết, tiêu chuẩn khuyến nghị người sử dụng cân nhắc các phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy cao hơn như phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS).

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ trong quá trình thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi, nhằm đảm bảo mẫu thử đưa vào phòng thí nghiệm có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô hàng.
  • Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phân tích phòng thử nghiệm (yêu cầu tối thiểu là nước cấp loại 3 hoặc nước cất hai lần để tránh hiện tượng nhiễm bẩn canxi từ nguồn nước sinh hoạt thông thường).

3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)

Nguyên lý hóa học của phương pháp chuẩn độ xác định canxi được thực hiện tuần tự qua các giai đoạn nghiêm ngặt sau:

  • Tro hóa mẫu thử: Mẫu phân tích được nung trong lò nung ở nhiệt độ cao (thường từ 550 độ C đến 600 độ C) để phân hủy hoàn toàn các hợp chất hữu cơ, thu được phần tro vô cơ chứa canxi.
  • Hòa tan tro: Phần tro sau khi nung được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch axit clohydric (HCl) nóng để chuyển canxi về dạng ion hòa tan trong dung dịch axit.
  • Kết tủa canxi oxalat: Ion canxi trong dung dịch axit được kết tủa chọn lọc dưới dạng canxi oxalat (CaC2O4) bằng cách thêm dung dịch amoni oxalat. Quá trình này được thực hiện trong môi trường axit nhẹ, sau đó trung hòa dần bằng dung dịch amoniac để đảm bảo canxi oxalat kết tủa hoàn toàn và tạo ra các tinh thể có kích thước đủ lớn để dễ lọc.
  • Lọc và rửa kết tủa: Tiến hành lọc để thu lấy kết tủa canxi oxalat, sau đó rửa kỹ bằng nước cất lạnh hoặc dung dịch rửa chuyên dụng nhằm loại bỏ hoàn toàn lượng oxalat dư thừa bám trên bề mặt kết tủa.
  • Hòa tan và chuẩn độ: Hòa tan kết tủa canxi oxalat đã rửa sạch bằng dung dịch axit sulfuric (H2SO4) loãng, nóng. Lúc này, gốc oxalat giải phóng ra tương đương với lượng canxi có trong mẫu. Tiến hành chuẩn độ lượng axit oxalic giải phóng bằng dung dịch tiêu chuẩn kali pemanganat (KMnO4) ở nhiệt độ cao (khoảng 70 độ C) cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong vòng 30 giây.

4. Thuốc thử và dung dịch (Điều 4)

Tiêu chuẩn yêu cầu tất cả các hóa chất sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích (độ tinh khiết hóa học cao) và nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:

  • Axit clohydric (HCl): Dung dịch đậm đặc hoặc dung dịch pha loãng theo tỷ lệ thể tích quy định, dùng để hòa tan tro của mẫu thử.
  • Axit sulfuric (H2SO4): Dung dịch loãng (thường pha theo tỷ lệ thể tích 1:4), dùng để hòa tan kết tủa canxi oxalat trước khi tiến hành chuẩn độ.
  • Amoni oxalat ((NH4)2C2O4): Dung dịch bão hòa hoặc dung dịch nồng độ xác định, đóng vai trò là tác nhân tạo kết tủa với ion canxi.
  • Dung dịch amoniac (NH4OH): Dùng để điều chỉnh và kiểm soát độ pH của dung dịch trong quá trình kết tủa canxi oxalat.
  • Kali pemanganat (KMnO4): Dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ chính xác (thường là 0,02 mol/l hoặc 0,1 N). Dung dịch này phải được chuẩn hóa lại định kỳ bằng chất chuẩn gốc (như natri oxalat) để đảm bảo độ chính xác tuyệt đối cho kết quả chuẩn độ cuối cùng.
  • Chất chỉ thị màu: Các chất chỉ thị màu thích hợp (như metyl đỏ) được sử dụng để xác định khoảng pH tối ưu khi trung hòa dung dịch bằng amoniac, giúp quá trình kết tủa diễn ra hoàn toàn và không bị lẫn tạp chất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1526-1:2007

THỨC ĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI

PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ

Animal feeding stuffs – Determination of calcium content

Part 1: Titrimetric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng canxi trong thức ăn chăn nuôi.

Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại thức ăn chăn nuôi có hàm lượng canxi lớn hơn 1 g/kg.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002), Thức ăn chăn nuôi – Lấy mẫu.

TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998), Thức ăn chăn nuôi – Chuẩn bị mẫu thử.

ISO 6490/2, Animal feeding stuffs – Determination of calcium content – Part 2: Atomic absorption spectrometric method (Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng canxi – Phần 2: Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử).

3. Nguyên tắc

Tro hóa phần mẫu thử, xử lý tro bằng axit clohydric và cho kết tủa canxi về dạng canxi oxalat. Hòa tan kết tủa trong axit sulfuric và chuẩn độ axit oxalic tạo thành bằng dung dịch kali permanganat thể tích chuẩn.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước ít nhất có độ tinh khiết tương đương.

4.1. Axit clohydric, khoảng 30% (theo khối lượng) ( = 1,15 g/ml).

4.2. Axit nitric, đậm đặc ( = 1,40 g/ml).

4.3. Axit sulfuric, xấp xỉ 20% (theo khối lượng), ( = 1,13 g/ml).

4.4. Dung dịch amoniac, xấp xỉ 33% (theo khối lượng) ( = 0,89 g/ml).

4.5. Amoni oxalat, dung dịch bão hòa lạnh.

4.6. Axit xitric ngậm một phân tử nước, dung dịch 300g/l.

4.7. Amoni clorua, dung dịch 50 g/l.

4.8. Xanh bromocresol, dung dịch 0,4 g/l.

4.9. Kali permanganat, dung dịch thể tích chuẩn, c (1/5 KMnO4) = 0,1 mol/l.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1. Lò nung điện, có bộ phận thông khí, có khả năng duy trì ở 550 oC ± 20 oC.

5.2. Chén nung, làm bằng platin, silica hoặc bằng sứ.

5.3. Phễu lọc thủy tinh, loại có độ xốp P 16 (cỡ lỗ từ 10  đến 16 ).

5.4. Nồi cách thủy.

5.5. Cốc có mỏ, dung tích 250 ml.

5.6. Bình định mức, dung tích 250 ml.

5.7. Cân phân tích.

6. Lấy mẫu

Lấy mẫu phòng thử nghiệm theo quy định trong TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002)

7. Cách tiến hành

7.1. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998)

7.2. Phần mẫu thử

Cân khoảng 5 g phần mẫu thử (hoặc nhiều hơn, nếu cần) chính xác đến 1 mg, cho vào chén nung (5.2)

7.3. Xác định

7.3.1. Tro hóa phần mẫu thử trong lò nung điện (5.1), được duy trì ở nhiệt độ 550 oC ± 20 oC cho đến khi các chất hữu cơ bị phá hủy (thường 4 giờ là đủ). Nếu một số chất hữu cơ vẫn còn (các hạt màu đen), chỉ cho vài giọt axit nitric (4.2), làm khô trên bếp điện và hóa tro lại trong lò nung ở nhiệt độ 550 oC ± 20 oC trong 30 phút. Lặp lại thao tác này cho đến khi tất cả các chất hữu cơ bị phá hủy. Chuyển tro vào cốc có mỏ 250 ml (5.5).

7.3.2. Cho thêm 40 ml axit clohydric (4.1), 60 ml nước và một vài giọt axit nitric (4.2). Đem đun sôi và để sôi trong 30 phút. Làm nguội dung dịch và chuyển vào trong bình định mức một vạch 250 ml (5.6). Tráng, pha loãng bằng nước đến vạch, lắc đều và lọc để có được dung dịch thử.

7.3.3. Dung pipet, chuyển phần dung dịch thử (7.3.2) chứa từ 10 mg đến 40 mg canxi tương ứng với hàm lượng canxi mong muốn vào cốc có mỏ 250 ml (5.5). Thêm 1 ml dung dịch axit xitric (4.6) và 5ml dung dịch amoni clorua (4.7). Pha loãng bằng nước đến khoảng 100 ml. Đun sôi, cho 10 giọt dung dịch xanh bromoresol (4.8) và 30 ml dung dịch amoni oxalat ấm (4.5). Nếu hình thành kết tủa, thì hòa tan bằng cách cho vài giọt axit clohydric (4.1).

Trung hòa bằng dung dịch amoniac (4.4) từ từ, khuấy liên tục cho đến khi pH đạt được từ 4.4 đến 4.6 (nghĩa là khi có dấu hiệu thay đổi màu). Đặt cốc có mỏ vào nồi cách thủy (5.4) và đun sôi 30 phút cho kết tủa lắng xuống. Lấy cốc có mỏ ra khỏi nồi cách thủy. Để 1 giờ và lọc qua phễu lọc thủy tinh (5.3).

Rửa cốc có mỏ và phễu lọc thủy tinh bằng nước cho đến khi loại bỏ hết amoni oxalat còn sót lại chứng tỏ không có mặt của clorua trong nước rửa.

Đặt phễu lọc thủy tinh vào cốc có mỏ 250 ml (5.5) hoặc bình cầu miệng rộng. Cho thêm 80 ml axit sulfuric (4.3) và đun nóng đến nhiệt độ từ 70 oC đến 80 oC để hòa tan kết tủa.

7.3.4. Chuẩn độ dung dịch nóng bằng dung dịch kali permanganat thể tích chuẩn (4.9) cho đến khi có màu hồng ổn định trong 1 phút.

7.4. Số lần xác định

Tiến hành hai lần xác định trên các phần mẫu thử được lấy từ cùng một mẫu thử.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Phương pháp tính và công thức

Hàm lượng canxi, được biểu thị bằng gam trên kilogram mẫu, tính bằng công thức sau đây:

Trong đó

V là thể tích của dung dịch kali permanganat thể tích chuẩn được dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit;

c là nồng độ chính xác của dung dịch kali permanganat thể tích chuẩn, tính bằng mol trên lít.

m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam;

V’ là thể tích của phần dịch lỏng lấy trong 7.3.3, tính bằng mililit;

Kết quả là trung bình cộng của các giá trị thu được trong hai lần xác định (xem 7.4) khi thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại (xem 8.2).

Báo cáo kết quả chính xác đến 1 g/kg.

8.2. Độ lặp lại

Chênh lệch giữa các giá trị thu được trong hai lần xác định, tiến hành đồng thời hoặc liên tục nhanh do cùng một người phân tích sẽ không được vượt quá:

1g/kg (tuyệt đối) đối với các hàm lượng canxi nhỏ hơn 50 g/kg;

2% (tương đối) đối với các hàm lượng canxi lớn hơn hoặc bằng 50 g/kg.

9. Chú ý cách tiến hành

9.1. Khi hàm lượng canxi rất thấp thì sử dụng phương pháp quy định trong ISO 6490/2.

9.2. Nếu mẫu chỉ chứa các chất khoáng, thì hòa tan chúng trong axit clohydric mà không tro hóa.

Đối với các sản phẩm như canxi nhôm phosphate khó hòa tan trong axit, thì trộn phần mẫu thử trong đĩa latin với một lượng hỗn hợp gồm các phần bằng nhau của kali cacbonat và natri cacbonat lớn gấp năm lần khối lượng phần mẫu thử. Đun nóng cẩn thận cho đến khi hỗn hợp tan chảy hoàn toàn. Để nguội rồi hòa tan trong axit clohyric.

9.3. Nếu hàm lượng magiê của mẫu vượt quá hàm lượng canxi, hoặc trường hợp nhiều gấp đôi, thì cho kết tủa canxi oxalat lần thứ hai.

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải chỉ rõ các phương pháp đã sử dụng và kết quả thu được. Báo cáo cũng phải đề cập đến mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến các kết quả thử.

Báo cáo thử nghiệm cũng bao gồm mọi chi tiết nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ

Số hiệu: TCVN1526-1:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 649...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký