Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1662:1975
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1662:1975 quy định các yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho các loại khăn bông xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm định hình và kiểm soát chất lượng sản phẩm khăn bông của Việt Nam khi tham gia vào thị trường quốc tế. Tiêu chuẩn này đảm bảo sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khắt khe về mặt cơ lý, hóa lý và thẩm mỹ của khách hàng nước ngoài. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng chịu sự điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các loại khăn bông được sản xuất tại Việt Nam với mục đích xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
- Các loại sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng bao gồm: khăn tắm, khăn mặt, khăn tay, khăn ăn, khăn lau chân và các loại khăn bông chuyên dụng khác được dệt từ sợi bông (cotton).
- Văn bản này là căn cứ pháp lý để các doanh nghiệp sản xuất thiết lập quy trình công nghệ, đồng thời là cơ sở để các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng tiến hành nghiệm thu, giao nhận sản phẩm.
Điều 2: Phân loại sản phẩm
Để quản lý chất lượng một cách đồng bộ và khoa học, tiêu chuẩn tiến hành phân loại khăn bông xuất khẩu dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cụ thể:
- Phân loại theo công dụng thực tế: Chia thành các nhóm sản phẩm chính như khăn tắm (kích thước lớn), khăn mặt (kích thước trung bình), khăn tay (kích thước nhỏ) và các loại khăn trang trí.
- Phân loại theo cấu trúc dệt: Bao gồm khăn dệt trơn, khăn dệt hoa văn (jacquard), khăn xén lông hoặc khăn vòng sợi (terry towel) truyền thống.
- Phân loại theo chất lượng sợi dệt: Sử dụng sợi đơn hoặc sợi chập, sợi dệt từ xơ bông chải thường (carded) hoặc sợi chải kỹ (combed) tùy thuộc vào yêu cầu chất lượng của từng đơn hàng cụ thể.
Điều 3: Kích thước và sai lệch cho phép
Kích thước là chỉ tiêu định lượng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quy cách sản phẩm. Điều 3 quy định chi tiết về thông số hình học:
- Kích thước danh nghĩa: Các sản phẩm khăn bông phải được sản xuất theo đúng kích thước thiết kế (chiều dài và chiều rộng) đã được thỏa thuận trong hợp đồng thương mại hoặc theo bảng kích thước chuẩn quy định cho từng chủng loại.
- Sai lệch cho phép (dung sai): Tiêu chuẩn đưa ra mức sai lệch giới hạn về kích thước nhằm đảm bảo tính đồng đều của lô hàng xuất khẩu. Sai lệch chiều dài và chiều rộng không được vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định (thường dao động từ ± 2% đến ± 5% tùy thuộc vào kích thước thực tế của từng loại khăn).
- Phương pháp đo kích thước: Quy định cách thức đo khăn ở trạng thái tự nhiên, phẳng phiu, không bị kéo căng và phải được thực hiện sau khi sản phẩm đã được thuần hóa trong điều kiện khí hậu chuẩn của phòng thí nghiệm dệt may.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
Đây là điều khoản trọng tâm quy định toàn bộ các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa và ngoại quan của khăn bông xuất khẩu:
- Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào: Sợi dùng để dệt khăn phải là sợi bông 100% hoặc sợi pha theo đúng tỷ lệ quy định, đảm bảo các chỉ tiêu về độ bền đứt, độ đều sợi và không lẫn tạp chất quá mức cho phép.
- Chỉ tiêu cơ lý của sản phẩm:
- Mật độ sợi dọc và sợi ngang trên một đơn vị chiều dài phải đạt đúng thiết kế kỹ thuật để đảm bảo độ dày dặn và độ bền cơ học của khăn.
- Khối lượng trên một đơn vị diện tích (g/m²) hoặc khối lượng của từng chiếc khăn phải nằm trong giới hạn sai lệch cho phép so với thiết kế ban đầu.
- Độ bền đứt của băng vải (cả chiều dọc và chiều ngang) phải đạt mức tối thiểu theo quy định nhằm tránh tình trạng rách, hỏng trong quá trình sử dụng và giặt là công nghiệp.
- Chỉ tiêu hóa lý và độ bền màu:
- Khả năng hút nước: Khăn bông phải có tốc độ hút nước nhanh và khả năng ngậm nước cao, đây là đặc tính sử dụng quan trọng nhất của sản phẩm.
- Độ bền màu: Màu sắc của khăn phải bền vững dưới tác động của các tác nhân như giặt xà phòng, ma sát (khô và ướt), mồ hôi và ánh sáng mặt trời, không được xảy ra hiện tượng loang màu hoặc phai màu làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
- Giới hạn hóa chất tồn dư: Nghiêm cấm việc sử dụng các hóa chất độc hại, chất tẩy trắng quang học vượt quá mức cho phép gây kích ứng da cho người sử dụng.
- Yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật ngoại quan:
- Bề mặt khăn phải phẳng đều, các vòng sợi bông nổi đều trên bề mặt, không bị rụng hoặc xô lệch sợi.
- Đường may viền và may biên phải thẳng, đều mũi, không bị sùi chỉ, đứt chỉ hoặc bỏ mũi dệt.
- Hạn chế tối đa các lỗi dệt như mất sợi dọc, đứt sợi ngang, vết bẩn dầu mỡ, vết ố màu. Tiêu chuẩn phân loại rõ ràng các lỗi được phép tồn tại với số lượng hạn chế và các lỗi nghiêm trọng dẫn đến việc loại bỏ sản phẩm khỏi lô hàng xuất khẩu.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1662 - 75
KHĂN BÔNG XUẤT KHẨU
YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho khăn tắm, khăn mặt dệt bằng sợi bông thiên nhiên đã qua tẩy trắng hoặc nhuộm màu dùng để xuất khẩu.
2. Kích thước khăn bông phải theo đúng quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên gọi | Cỡ (cm) | Chiều dài (cm) | Chiều rộng (cm) | Chiều cao bông (cm) | Chiều rộng biên (cm) | Đường viền gấu (cm) |
| Khăn tắm bông đôi | 120 x 60 100 x 50 | 120 ± 2 100 ± 2 | 60 ± 1 50 ± 0,5 | 0,35 0,35 | 1,2 ± 0,3 1,0 ± 0,3 | 1,0 ± 0,3 1,0 ± 0,3 |
| Khăn tắm bông đơn | 100 x 50 90 x 42 | 100 ± 2 90 ± 1 | 50 ± 0,5 42 ± 0,5 | 0,35 0,35 | 1,0 ± 0,3 1,0 ± 0,3 | 1,0 ± 0,3 1,0 ± 0,3 |
| Khăn mặt bông đôi | 84 x 42 75 x 35 | 84 ± 1 75 ± 1 | 42 ± 0,5 35 ± 0,5 | 0,30 0,30 | 1,0 ± 0,3 1,0 ± 0,3 | 1,0 ± 0,3 1,0 ± 0,3 |
| Khăn mặt bông đơn | 75 x 35 60 x 29 29 x29 | 75 ± 1 60 ± 1 29 ± 0,5 | 35 ± 0,5 29 ± 0,5 29 ± 0,5 | 0,30 0,30 0,30 | 1,0 ± 0,3 1,0 ± 0,3 1,0 ± 0,3 | 1,0 ± 0,3 1,0 ± 0,3 1,0 ± 0,3 |
Chú thích. Trường hợp do yêu cầu của khách hàng và được sự đồng ý của cơ quan ban hành tiêu chuẩn, cho phép sản xuất khăn có kích thước khác với quy định trên.
3. Các chỉ tiêu cơ lý của khăn bông phải theo đúng quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Tên và cỡ khăn | Chỉ số sợi Nm (m/g) | Mật độ sợi bông trên 10 cm (sợi) | Khối lượng (g/chiếc) | Lực kéo đứt băng vải 50 x 200 mm không nhỏ hơn (kG) | Độ mao dẫn không nhỏ hơn mm/30 phút | Độ bền màu (cấp) | ||
| Dọc | Ngang | |||||||
| Dịp | Bông | |||||||
| Khăn tắm bông đôi 120 x 60 100 x 50 | 34 - 37,4 (20 -22) 34 - 37,4 (20 -22) | 190 170 | 190 170 | 240 ± 15 240 ± 15 | 252 ± 5 163 ± 5 |
|
| Không nhỏ hơn 4 cho màu nhạt và không nhỏ hơn 3 cho màu đậm |
| Khăn tắm bông đơn 100 x 50 90 x 42 | 34 - 37,4 (20 -22) 34 - 37,4 (20 -22) | 220 90 | 110 90 | 260 ± 15 160 ± 10 | 132 ± 5 112 ± 5 | 28 | 90 | |
| Khăn mặt bông đôi 84 x 42 75 x 35 | 27,2 - 37,4 (16 - 22) 34 - 37,4 (20 - 22) | 190 170 | 190 170 | 160 ± 10 240 ± 15 | 122 ± 5 71 ± 3 |
|
| |
| Khăn mặt bông đơn 75 x 35 60 x 29 29 x 29 | 34 - 37,4 (20 -22) 34 - 37,4 (20 -22) 34 - 37,4 (20 -22) | 220 87 | 110 87 | 260 ± 15 160 ± 10 | 62 ± 3 50 ± 3 |
|
| |
4. Các chỉ tiêu khuyết tật của khăn bông được đánh lỗi theo quy định trong bảng 3.
Bảng 3
| Số thứ tự | Tên gọi các khuyết tật (lỗi) | Mức độ khuyết tật | Điểm | |
| Khăn tắm | Khăn mặt | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Cách nhát ngang | Trong lòng bông cách hẳn một dường sợi | 8 | 6 |
| 2 | Cách bông nhẹ |
Trong lòng bông có một đường ngang bông thấp xuống 1/2 chiều cao bông |
4 |
2 |
|
| vừa | Trong lòng bông có hai đường ngang bông thấp xuống 1/2 chiều cao bông | 7 | 5 |
|
| nặng | Trong lòng bông cách hai đường sợi ngang | Thứ phẩm | |
| 3 | Bậc thang nhẹ nặng |
Soi lên mới thấy và chiếm 1/4 khăn Nhìn ở mặt phẳng đã thấy |
4 9 |
2 6 |
| 4 | Tụt bông nhẹ vừa |
Cách biên hoặc đầu khăn 1 cm2 Giữa lòng bông có 1 cm2 |
1 2 |
1/2 1 |
| 5 | Sùi bông nhẹ vừa nặng |
Ở gần biên hoặc đầu khăn có 1 cm2 Ở giữa lòng bông có 1 cm2 Dài che mất 1/3 biển |
1 4 5 |
1/2 2 3 |
| 6 | Nát bông nhẹ nặng |
Một mặt Cả hai mặt |
5 9 |
3 5 |
| 7 | Khăn chữ triện hoặc kẻ ô vuông nhưng ô không vuông hoặc không cân | Một dãy ngang | 6 | 4 |
| 8 | Đứt sợi dọc nhẹ vừa |
Một sợi bông dài 5 cm (bông đôi) Một sợi dịp dài 5 cm |
1 3 |
1/2 2 |
| 9 | Đứt sợi ngang | Khăn dệt chập hai sợi, đứt một sợi dài 5 cm | 2 | 1 |
| 10 | Lỗi nóng | Sai tổ chức dệt | 10 | 5 |
| 11 | Biên lượn răng cưa thắt biên sâu 2 mm |
|
|
|
| nhẹ vừa nặng | Một bên biên và chiếm 1/3 khăn Cả một bên Cả hai bên | 4 8 11 | 2 4 9 | |
| 12 | Lược không ăn | 1 cm | 6 | 3 |
| 13 | Nồi bông ở đầu (rộm chân cua) nhẹ
nặng |
Ở một đầu khăn Cả hai đầu Ở một đầu khăn Cả hai đầu |
2 3 3 5 |
1 2 2 3 |
| 14 | Mật độ đường viền không đúng quy định |
|
|
|
| nhẹ | 1 cm thiếu 1 mũi | 2 | 1 | |
| nặng | 1 cm thiếu 2 mũi | Trả lại để sửa | ||
| 15 | Biên hoặc đầu khăn may không cân đối |
| Trả lại để sửa | |
| 16 | Viền không khớp với đường kẻ nhẹ nặng |
Một đầu khăn Cả khăn | 1 | 1/2 |
| Trả lại để sửa | ||||
| 17 | Nhãn hiệu | Đỉnh không ngay ngắn và sai vị trí | Trả lại để sửa | |
| 18 | Vết bẩn rõ | Ở cạnh khăn 1 cm2 | 3 | 2 |
| 19 | Loang nặng, nhẹ |
| Thứ phẩm | |
| 20 | Thủng rách nhẹ nặng |
Cạnh khăn 1 cm2 Giữa khăn | 8 | 6 |
| Thứ phẩm | ||||
5. Mức độ khuyết tật được đánh điểm tương ứng với quy định trong bảng 3. Trường hợp khuyết tật bé hoặc lớn hơn mức quy định phải lấy điểm quy định làm chuẩn để suy ra.
6. Cuối đường may phải lại mũi.
7. Căn cứ vào điểm khuyết tật, phân loại khăn bông theo đúng quy định trong bảng 4.
Bảng 4
| Tên khăn | Loại | ||
| A | B | C | |
| Khăn tắm | Không lớn hơn 8 điểm | Không lớn hơn 10 điểm | Không lớn hơn 12 điểm |
| Khăn mặt | Không lớn hơn 6 điểm | Không lớn hơn 8 điểm | Không lớn hơn 10 điểm |
Chú thích: Đối với khăn tắm, không được có khuyết tật quá 4 điểm cho loại A và 6 điểm cho loại B; đối với khăn mặt không được có khuyết tật quá 3 điểm cho loại A và 4 điểm cho loại B.
- 1 Quyết định 635-KHKT/QĐ năm 1975 ban hành 2 tiêu chuẩn Nhà nước về Khăn bông xuất khẩu và Giấy viết số 3 do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1988 về Khăn bông xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành