Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định liên quan đối với sản phẩm khăn bông được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại khăn bông (bao gồm khăn tắm, khăn mặt, khăn tay, khăn ăn và các loại khăn bông khác) được dệt từ sợi bông (cotton) hoặc sợi pha giữa bông với các loại xơ khác.
  • Tiêu chuẩn áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm tra chất lượng sản phẩm khăn bông tại Việt Nam.
Điều 2: Phân loại và kích thước

Điều khoản này quy định cách thức phân loại sản phẩm khăn bông dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và mục đích sử dụng:

  • Phân loại theo mục đích sử dụng: Khăn bông được chia thành các nhóm chính bao gồm khăn tắm, khăn mặt, khăn tay, khăn lau chân và khăn trẻ em.
  • Phân loại theo phương pháp dệt và hoàn tất: Khăn bông dệt trơn, khăn dệt hoa văn (Jacquard), khăn in hoa, khăn nhuộm màu, khăn tẩy trắng.
  • Quy định về kích thước và sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn đưa ra các thông số kích thước danh nghĩa (chiều rộng, chiều dài) cho từng loại khăn cụ thể. Đồng thời, quy định mức sai lệch cho phép (dung sai) đối với kích thước thực tế so với kích thước thiết kế nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm.
Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm khăn bông phải đạt được:

  • Chỉ tiêu ngoại quan: Khăn bông phải sạch, không có vết bẩn, không bị lỗi dệt nghiêm trọng như đứt sợi, bỏ mũi, hoặc lệch hoa văn. Đường viền, đường may biên phải chắc chắn, đều đặn và không bị sờn rách.
  • Chỉ tiêu cơ lý: Quy định cụ thể về mật độ sợi (sợi dọc, sợi ngang), khối lượng trên một đơn vị diện tích (g/m2), độ bền kéo đứt của băng vải, và độ co sau khi giặt.
  • Khả năng hút nước: Khăn bông phải có khả năng thấm hút nước nhanh chóng và giữ nước tốt, đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng sử dụng của sản phẩm.
  • Độ bền màu: Quy định mức giới hạn tối thiểu về độ bền màu của khăn đối với các tác nhân như giặt xà phòng, ma sát (khô và ướt), mồ hôi và ánh sáng mặt trời.
Điều 4: Phương pháp thử và nghiệm thu

Điều khoản này hướng dẫn quy trình lấy mẫu và các phương pháp xác định chỉ tiêu chất lượng:

  • Quy định lấy mẫu: Hướng dẫn cách thức lấy mẫu đại diện từ các lô hàng để tiến hành thử nghiệm, đảm bảo tính khách quan và chính xác cho kết quả đánh giá.
  • Phương pháp xác định kích thước và khối lượng: Quy trình đo chiều dài, chiều rộng và cân khối lượng trong điều kiện khí hậu chuẩn của phòng thí nghiệm.
  • Phương pháp thử cơ lý và hóa học: Các bước tiến hành thử nghiệm độ bền kéo đứt, độ co sau giặt, khả năng hút nước và độ bền màu theo các tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành có liên quan.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4540 - 1994

KHĂN BÔNG

Cotton towels

Lời nói đầu

TCVN 4540 - 1994 thay thế cho TCVN 4540 - 88

TCVN 4540 - 1994 do Trường Đại học Bách khoa Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, và được Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

KHĂN BÔNG

Cotton towels

Tiêu chuẩn này áp dụng cho khăn được dệt từ sợi bông theo quy trình dệt thoi kiểu dệt nổi vòng.

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Kích thước và các chỉ tiêu cơ, lý, hóa của khăn bông phải theo đúng quy định trong bảng 1

Bảng 1

Tên gọi các chỉ tiêu

Mức

1. Sai lệch tương đối cho phép về kích thước so với quy định, tính bằng %, không lớn hơn

 

- Dài đến 0,5 m

2,0

Trên 0,5 m đến 1,0 m

2,5

Trên 1,0 m

2,0

- Rộng

2,0

2. Sai lệch tương đối cho phép về khối lượng quy chuẩn so với quy định, tính bằng % không lớn hơn

5,0

3. Tỷ lệ lên bông, tính bằng %, không nhỏ hơn

300

4. Độ bền kéo đứt bằng khăn, tính bằng N, không nhỏ hơn

 

- dọc: đối với khăn nền đôi

235,0

: đối với khăn nền đơn

185,0

- Ngang

185,0

5. Độ bền màu khi giặt xà phòng ở 95oC, tính bằng cấp (phai và dây), không nhỏ hơn

4

6. Độ trắng, tính bằng cấp, không nhỏ hơn

10

7. Mật độ mũi may đường viền khăn, tính bằng mũi/cm, không nhỏ hơn

3,0

Chú thích:

- Tính sai lệch cho phép về kích thước quy định của khăn với giá trị quy tròn đến 1,0 cm cho chiều dài và 0,5 cm cho chiều rộng.

- Tính sai lệch cho phép về khối lượng quy định của khăn với giá trị quy tròn đến 1,0 g.

1.2. Đánh lỗi ngoại quan theo quy định trong bảng 2

Bảng 2

Dạng lỗi

Mức độ

Số lỗi

1

2

3

1 Vòng bông mất

Từ 5 đến 10 cm

1

Trên 10 đến 20 cm

2

Trên 20 đến 30 cm

3

Trên 30 đến hết chiều dài khăn

4

Đến diện tích 1 cm2

1

Trên diện tích 1 cm2 đến 3 cm2

2

Trên diện tích 3 cm2

Hạ loại

2 Vòng bông thiếu

1 Sợi dọc chập đến nửa chiều dài khăn

1

1 sợi dọc chập trên nửa chiều dài khăn

2

3. Vòng bông sùi

Chênh lệch chiều cao giữa các vòng bông trên 1,5 mm; cứ 2 cm2

1

sùi bông rải rác cả khăn

Hạ loại

4. Bậc thang

Chênh lệch chiều cao giữa hai hàng bông

 

đến 0,5 mm, cứ 3 đường

1

trên 0,5 mm đến 1,5 mm, cứ 1 đường

1

Chênh lệch chiều cao giữa hai vùng bông từ 1 đến 1,5 mm

2

5. Sợi ngang mất

Mất một sợi ngang dài hết chiều rộng của khăn

1

Mất 2 sợi ngang liền nhau dài hết chiều rộng của khăn

Hạ loại

6. Dày thưa ngang

Thưa từ 2 đến 3 sợi trong 1 cm

2

Thưa từ 4 sợi trong 1 cm

Hạ loại

Dày từ 4 đến 5 sợi trong 1 cm

1

7. Mạng nhện

Đến 0,5 cm2

2

Trên 0,5 đến 1 cm2

4

Trên 1 cm2

Hạ loại

8. Bẩn

Mờ nhẹ, cứ 2 cm2

1

Mờ, cứ 1 cm2

1

Rõ, cứ 0,25 cm2

2

9. Lỗi tẩy nhuộm in hoa

Chênh lệch độ trắng 2 cấp

1

Chênh lệch độ trắng 3 cấp

2

Chênh lệch độ trắng trên 3 cấp

Hạ loại

Dây mầu đến 1cm2

1

Dây mầu từ 1 đến 3 cm2

3

Dây mầu trên 3 cm2

Hạ loại

Hàng in đậm nhạt, nhòe, mất nét mờ nhẹ

2

Hạ loại

Lệch vị trí hình ít

Hạ loại

10. Lỗi biên

Răng cưa đến 1 mm

 

- Đến nửa chiều dài khăn

1

- Trên nửa chiều dài khăn

2

Răng cưa trên 1 mm đến 3 mm

 

- Đến một phần tư chiều dài khăn

2

- Đến nửa chiều dài khăn

4

- Trên nửa chiều dài khăn

Hạ loại

11. Lỗi đầu khăn

Nổi bông nhẹ, chênh lệch với nền từ 0,5 đến 1,0 mm

 

Ở một đầu khăn

2

Ở hai đầu khăn

3

Nổi bông nặng, chênh lệch với nền trên 1mm

Hạ loại

Chênh lệch kích thước hai đầu khăn đến 0,5 cm

2

Trên 0,5 cm đến 1,0 cm

4

Trên 1 cm

Hạ loại

Chú thích: Không cho phép những dạng lỗi sau

- Thủng rách

- Lỗi may

- Lệch vị trí hình chiều

1.3. Phân loại khăn bông

1.3.1. Theo yêu cầu về kích thước và các chỉ tiêu cơ, lý, hóa, khăn được phân thành hai loại

- Đạt

- Không đạt

1.3.2. Khăn đạt về kích thước và các chỉ tiêu cơ, lý, hóa mới phân loại theo lỗi ngoại quan

Số lượng lỗi ngoại quan cho phép cho một khăn quy định trong bảng 3

Bảng 3

Khăn có diện tích, m2

Số lỗi cho phép đối với từng loại chất lượng

Loại I

Loại II

Loại III

Đến 0,09

0

1

2

Trên 0,09 đến 0,19

1

2

3

Trên 0,19 đến 0,49

2

3

4

Trên 0,49 đến 1,50

3

4

5

Trên 1,50

4

5

6

Chú thích: Trường hợp trên 1 khăn có cả lỗi hạ loại thì phân khăn đó theo số lỗi đánh theo bảng 3, sau đó kết hợp với lỗi hạ loại để phân loại chất lượng khăn đó.

2. Phương pháp thử

2.1. Lấy mẫu

2.1.1. Lô khăn là số lượng khăn có cùng tên gọi, cùng số hiệu, sản xuất theo cùng một phương pháp và trong cùng một thời gian nhất định, có cùng một kiểu bao gói, giao nhận cùng một lúc và có cùng một giấy chứng nhận chất lượng.

2.1.2. Đơn vị bao gói là đơn vị bao bì lớn nhất khi bao gói khăn của lô, ví dụ kiện khăn.

2.1.3. Chất lượng của lô khăn được xác định trên cơ sở kết quả kiểm tra mẫu đại diện của lô khăn đó.

2.1.4. Lấy mẫu để xác định kích thước và chỉ tiêu cơ lý hóa ở 4% số đơn vị bao gói của lô, nhưng không dưới 3 và không quá 10 đơn vị bao gói.

Từ số đơn vị bao gói được chỉ định để lấy mẫu, lấy lượng mẫu ban đầu và số khăn mẫu theo quy định trong bảng 4.

bảng 4

Số lượng khăn của lô

Số mẫu ban đầu cần lấy

Số khăn mẫu

Diện tích đến 0,19 m2

Diện tích trên 0,19 m2

Đến 500.000

5

 

 

Trên 500.000

5 và thêm 1 cho mỗi 10.000 chiếc tăng thêm

Lấy bằng 2 lần số mẫu ban đầu

Lấy bằng số mẫu ban đầu

2.1.5. Lấy mẫu để xác định lỗi ngoại quan lô khăn theoTCVN 2600 - 78

2.2. Xác định kích thước khăn theo TCVN 1751 - 86

2.3. Xác định khối lưọng khăn

Khối lượng số khăn mẫu (M). tính bằng g, được xác định bằng cách cân chung một lần với độ chính xác phép đo đến 2% khối lượng mẫu cân. Khối luợng thực tế một khăn (Mtt) tính bằng g theo công thức sau:

Mtt =

M

Số khăn mẫu

Lấy một mẫu ban đầu để xác định độ ẩm thực tế của khăn theo TCVN 1750 - 86.

Khối lượng quy chuẩn của khăn (Mqc) tính bằng g, theo công thức:

Trong đó:

W - độ ẩm quy định của khăn, tính bằng %

Độ ẩm này theo quy định hiện hành.

Wtt - độ ẩm thực tế của khăn, tính bằng %

Các phép tính lấy số liệu chính xác đến 0,01 g. Kết quả cuối cùng quy tròn đến 0,1 g. Sai lệch tương đối (D M) của khối lượng quy chuẩn so với khối lượng quy định (M) của khăn tính bằng %, theo công thức :

2.4. Xác định tỷ lệ lên bông

Từ mỗi khăn mẫu cắt một băng dọc khăn dài 10,0 cm với độ chính xác đến 0,1 cm và rộng khoảng 2 cm. Tháo ở mỗi băng 5 sợi bông. Đo chiều dài của từng sợi này ở trạng thái kéo đủ làm duỗi thẳng hoàn toàn sợi đó với độ chính xác đến 0,1 cm.

Chiều dài trung bình (Itb) của các sợi được đo chính xác đến 0,1 cm.

Tỷ lệ lên bông của khăn (b), tính bằng %, theo công thức:

2.5. Xác định độ bền kéo đứt băng khăn theo TCVN 1754 - 86

Chú thích: Khi cắt các băng dọc, băng ngang phải cắt ở phần khăn có nổi bông.

2.6. Xác định độ bền mầu xà phòng theo TCVN 4537 -86

2.7. Xác định độ trắng theo TCVN 5236 - 90

2.8. Xác định mật độ mũi may

Từ mỗi khăn mẫu đếm số mũi may có trên phạm vi 5 cm tai hai vị trí đường viền khăn.

Tính trung bình số mũi may có trên 1 cm đường viền khăn ở tất cả các vị trị đếm với độ chính xác đến 0,1 mũi.

3. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bao quản

3.1. Nhãn khăn, phiếu đóng gói phải được in hoặc đánh máy rõ ràng, không bị nhòe.

3.2. Khối lượng kiện khăn không lớn hơn 80 kg.

3.3. Quy cách bao gói, nội dung nhãn khăn, nhãn kiện, và phiếu đóng gói theo sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

3.4. Mật độ mũi khâu kiện khăn không nhỏ hơn 3 mũi/10 cm

3.5. Nhãn kiện phải rõ ràng, không bị phai nhòe, lấm bẩn, kẻ bằng mực không phai trên các khuôn chữ.

3.6. Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui che mưa nắng, không để kiện khăn tiếp xúc với hóa chất, mối mọt. Khi bốc xếp phải tránh móc xước và làm bẩn kiện.

3.7. Khăn phải bảo quản nơi khô, sạch, tránh mưa nắng. Kiện khăn ở trong kho phải xếp cách tường ít nhất 0,5 m và cách sàn ít nhất 0,4 m.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN4540:1994
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1994
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4540:1994 về Khăn bô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký