Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với công tác bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản các sản phẩm đồ hộp. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm đóng hộp đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thống nhất quy trình lưu thông hàng hóa trên thị trường.
1. Quy định về bao gói sản phẩm đồ hộp
Công tác bao gói đồ hộp phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật nhằm bảo vệ sản phẩm bên trong khỏi các tác động cơ học, hóa học và sinh học từ môi trường bên ngoài:
- Yêu cầu về bao bì trực tiếp (lon, hũ, chai): Vật liệu chế tạo bao bì trực tiếp phải an toàn, không gây độc hại, không phản ứng hóa học với thực phẩm bên trong. Bao bì phải được làm sạch, tiệt trùng trước khi đóng hộp và phải đảm bảo độ kín tuyệt đối sau khi ghép mí hoặc đóng nắp để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi sinh vật.
- Yêu cầu về bao bì ngoài (thùng chứa): Đồ hộp thành phẩm phải được xếp vào các thùng carton hoặc thùng gỗ chắc chắn. Thùng chứa phải khô ráo, sạch sẽ, không có mùi lạ, có kích thước phù hợp để hạn chế tối đa sự xê dịch, va đập của các hộp bên trong trong quá trình di chuyển.
- Quy cách xếp hộp: Giữa các lớp hộp hoặc giữa các hộp trong thùng cần có vách ngăn hoặc tấm lót bằng giấy carton để tránh trầy xước nhãn mác hoặc móp méo vỏ hộp.
2. Quy định về ghi nhãn đồ hộp
Nhãn mác của sản phẩm đồ hộp phải được trình bày rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ nhòe hoặc bong tróc trong quá trình lưu thông. Các thông tin bắt buộc phải thể hiện trên nhãn bao gồm:
- Thông tin định danh sản phẩm: Tên sản phẩm đồ hộp phải được ghi rõ ràng, đúng với bản chất của thực phẩm bên trong.
- Thông tin nhà sản xuất: Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, chế biến hoặc đóng gói sản phẩm.
- Chỉ tiêu định lượng: Khối lượng tịnh (khối lượng thực tế của thực phẩm) và khối lượng cả bao bì, hoặc khối lượng chất khô sau khi trút nước (đối với đồ hộp có nước rót).
- Thành phần và hạn sử dụng: Danh mục các nguyên liệu, phụ gia sử dụng trong quá trình chế biến. Ngày sản xuất và thời hạn bảo quản hoặc hạn sử dụng phải được in rõ ràng ở vị trí dễ quan sát (thường là trên nắp hoặc đáy hộp).
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: Các khuyến cáo về điều kiện bảo quản đặc biệt (nếu có) và hướng dẫn cách sử dụng sản phẩm sau khi mở nắp.
3. Quy định về vận chuyển đồ hộp
Quá trình vận chuyển đồ hộp từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ phải đảm bảo các điều kiện kỹ thuật để tránh làm suy giảm chất lượng sản phẩm:
- Phương tiện vận chuyển: Phải sử dụng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng hoặc phương tiện thông thường nhưng phải sạch sẽ, khô ráo, không có mùi hôi và có mui che mưa, nắng tuyệt đối. Không vận chuyển đồ hộp chung với các loại hóa chất độc hại hoặc hàng hóa có mùi mạnh.
- Bốc xếp hàng hóa: Quá trình bốc xếp phải được thực hiện nhẹ nhàng, tránh quăng quật làm móp méo lon, vỡ hũ thủy tinh hoặc rách thùng carton. Khi xếp thùng hàng lên xe, phải xếp ngay ngắn, không xếp quá chiều cao quy định để tránh đè bẹp các thùng phía dưới.
4. Quy định về bảo quản đồ hộp trong kho
Bảo quản đồ hộp đúng cách là yếu tố quyết định đến việc duy trì hạn sử dụng và chất lượng dinh dưỡng của thực phẩm:
- Điều kiện nhà kho: Kho chứa đồ hộp phải khô ráo, thoáng mát, có hệ thống thông gió tốt. Nhiệt độ và độ ẩm trong kho phải được kiểm soát ổn định, tránh ẩm ướt vì dễ gây gỉ sét vỏ lon kim loại và làm hỏng nhãn mác.
- Quy cách chất xếp trong kho: Các thùng đồ hộp phải được xếp trên các bục, kệ (pallet) cách mặt đất ít nhất 15-20 cm và cách tường ít nhất 50 cm để tránh ẩm mốc. Phải phân loại và xếp riêng từng lô hàng, từng loại sản phẩm để thuận tiện cho việc theo dõi hạn sử dụng và xuất kho theo nguyên tắc nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Kiểm tra định kỳ: Thủ kho phải thường xuyên kiểm tra tình trạng của các lô hàng. Nếu phát hiện các hiện tượng như hộp bị phồng, chảy nước, gỉ sét nặng hoặc biến dạng, phải tiến hành cách ly và xử lý ngay lập tức để tránh ảnh hưởng đến các lô hàng xung quanh.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 167:1986
ĐỒ HỘP
BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Canned food
Packing, marking, transportation and storage
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 167 - 64, áp dụng cho các sản phẩm đồ hộp (trừ đồ hộp sữa) đựng trong bao bì kim loại.
1. Bao gói và ghi nhãn
1.1. Khối lượng tịnh: Khối lượng tịnh của mỗi đơn vị bao gói phải phù hợp với khối lượng tịnh ghi trên nhãn.
Cho phép khối lượng tịnh của mỗi đơn vị bao gói sai lệch so với khối lượng tịnh ghi trên nhãn ± 5% (đối với hộp có khối lượng tịnh nhỏ hơn hoặc bằng 1 kg) và ± 3% (đối với hộp có khối lượng tịnh lớn hơn 1 kg, nhưng khối lượng tịnh trung bình các hộp không được nhỏ hơn khối lượng tịnh ghi trên nhãn).
1.2. Ghép kín: Các hộp có đựng sản phẩm phải được ghép kín.
1.3. Hộp sắt dùng cho đồ hộp phải theo đúng các yêu cầu của TCVN 166 – 64.
1.4. Nhãn: Nhãn phải được trình bày mỹ thuật, phủ kín toàn bộ thân hộp (đối với hộp có khối lượng tịnh nhỏ hơn hoặc bằng 1 kg) phẳng phiu, nguyên liệu không bị bong tróc.
Nội dung ghi trên nhãn cho phép thoả thuận trong hợp đồng giữa bên sản xuất và bên nhận hàng nhưng phải bao gồm những điểm chủ yếu sau đây:
- Tên sản phẩm;
- Tên cơ quan quản lý sản xuất;
- Khối lượng tịnh.
1.5. Ký hiệu trên hộp
1.5.1. Trên nắp hộp cần dập các ký hiệu quy ước bao gồm ca, ngày, tháng, năm sản xuất, số hiệu mặt hàng và ký hiệu cơ sở sản xuất lần lượt như sau:
Ca sản xuất: ký hiệu bằng một chữ số;
Ngày sản xuất: ký hiệu bằng hai chữ số;
Tháng sản xuất: ký hiệu bằng một chữ cái theo quy ước như sau:
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Ký hiệu | A | B | D | E | H | K | L | M | N | P | T | U |
- Năm sản xuất: Ký hiệu bằng một chữ số cuối cùng của năm;
- Số hiệu mặt hàng;
- Cơ sở sản xuất: ký hiệu bằng một chữ cái.
1.5.2. Các chữ cái và chữ số nói trên có thể xếp thành một hoặc hai hàng, nếu xếp thành hai hàng thì số hiệu mặt hàng và ký hiệu cơ sở sản xuất xếp ở hàng dưới.
Thí dụ: Sản phẩm có số hiệu mặt hàng B 12, sản xuất ngày 15 tháng 2 năm 1985, ca thứ 2, do nhà máy A sản xuất thì phải có ký hiệu như sau:
- Ký hiệu theo một hàng 215B5B12A
- Ký hiệu theo hai hàng 215B5
B 12 A
1.5.3. Ký hiệu trên hộp phải đầy đủ và rõ ràng.
1.5.4. Số hiệu mặt hàng và ký hiệu cơ sở sản xuất do cơ quan có thẩm quyền quy định.
1.5.5. Ngoài ra, ở đáy hộp có thể ghi thêm ký hiệu theo sự thoả thuận trong hợp đồng giữa bên sản xuất và bên nhận hàng.
1.6. Hòm hoặc các dạng bao bì khác để đựng hộp sản phẩm phải theo đúng tiêu chuẩn. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn, cho phép thoả thuận trong hợp đồng giữa bên sản xuất và bên nhận hàng nhưng không được trái với những quy định tối thiểu sau đây:
1.6.1. Trong mỗi hòm phải đựng cùng một loại sản phẩm, cùng hạng chất lượng và cùng cỡ kích thước hộp.
1.6.2. Kích thước bao bì phải phù hợp với kích thước hộp để hộp xếp trong bao bì không bị xô đổ xộc xệch.
1.6.3. Giữa các lớp hộp xếp trong bao bì phải có lớp lót thích hợp.
1.6.4. Bao bì đựng hộp sản phẩm phải được đóng đai, nẹp chắc chắn, chịu va đập khi vận chuyển.
1.7. Trong mỗi đơn vị bao bì đựng hộp sản phẩm phải có một phiếu đóng gói, kích thước, quy cách, nội dung của phiếu cho phép thoả thuận trong hợp đồng giữa bên sản xuất và bên nhận hàng, nhưng phải ghi rõ những điểm sau đây:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Ngày, tháng, năm, đóng gói;
- Tên người đóng gói.
2. Vận chuyển
2.1. Trong quá trình vận chuyển, sản phẩm phải được giữ gìn cẩn thận, các phương tiện vận chuyển phải có khả năng che mưa, che nắng cho sản phẩm và không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm.
3. Bảo quản
3.1. Sản phẩm phải được bảo quản trong kho khô ráo, sạch sẽ và thoáng mát.
Trong kho, đồ hộp phải xếp đứng thành từng khối và xếp riêng cho từng lô cách trần không ít hơn 0,75 m, cách tường không ít hơn 0,5 m và không được xếp trực tiếp xuống nền nhà kho.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7088:2002 về hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2008 (CAC/GL 2-2003) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4869:1989 (ST SEV 437 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử độ bền nén do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 633/QĐ năm 1986 ban hành sáu tiêu chuẩn Nhà nước về Đồ hộp rau do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7088:2002 về hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2008 (CAC/GL 2-2003) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 166:1964 về Hộp sắt dùng cho đồ hộp
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4869:1989 (ST SEV 437 - 77) về Bao bì vận chuyển và bao gói - Phương pháp thử độ bền nén do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành