Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7088:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F3 Nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm Codex (CAC/GL 2-1985, Soát xét 1-1993). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn chi tiết về cách thức ghi nhãn dinh dưỡng trên bao bì thực phẩm, nhằm cung cấp thông tin chính xác, khoa học và dễ hiểu cho người tiêu dùng.
  • Áp dụng đối với việc ghi nhãn dinh dưỡng cho tất cả các loại thực phẩm được lưu thông trên thị trường, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng cho chế biến sâu hơn.
  • Nguyên tắc áp dụng: Việc ghi nhãn dinh dưỡng được thực hiện trên tinh thần tự nguyện của nhà sản xuất, ngoại trừ trường hợp sản phẩm có đưa ra các công bố dinh dưỡng (nutrition claim). Khi có công bố dinh dưỡng, việc ghi nhãn dinh dưỡng trở thành yêu cầu bắt buộc pháp lý.

- Các định nghĩa và thuật ngữ cốt lõi (Điều 2)

Điều 2 quy định chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn trên toàn quốc:

  • Ghi nhãn dinh dưỡng (Nutrition labelling): Là sự mô tả có hệ thống nhằm thông tin cho người tiêu dùng về các đặc tính dinh dưỡng của một loại thực phẩm. Hoạt động này bao gồm hai thành phần chính là công bố chất dinh dưỡng và thông tin dinh dưỡng bổ sung.
  • Công bố dinh dưỡng (Nutrition claim): Là bất kỳ sự trình bày, gợi ý hoặc ám chỉ nào cho thấy thực phẩm có các đặc tính dinh dưỡng đặc biệt. Các đặc tính này bao gồm giá trị năng lượng, hàm lượng protein, chất béo, carbohydrate, cũng như các vitamin và khoáng chất.
  • Chất dinh dưỡng (Nutrient): Là bất kỳ chất nào thường được tiêu thụ như một thành phần của thực phẩm, có vai trò cung cấp năng lượng, cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống, hoặc việc thiếu hụt chất đó sẽ gây ra những thay đổi sinh hóa hoặc sinh lý đặc trưng của cơ thể.
  • Chất dinh dưỡng thiết yếu (Essential nutrient): Là chất dinh dưỡng mà cơ thể không thể tự tổng hợp được hoặc tổng hợp không đủ lượng cần thiết, bắt buộc phải được cung cấp từ nguồn thực phẩm bên ngoài để duy trì sức khỏe tối ưu.
  • Đường (Sugars): Gồm tất cả các loại monosaccharide và disaccharide có mặt trong thực phẩm.
  • Chất xơ (Dietary fibre): Là các thành phần ăn được của thực vật hoặc động vật mà không bị thủy phân bởi các enzym nội sinh trong đường tiêu hóa của con người.
  • Chất béo không bão hòa đa (Polyunsaturated fatty acids): Là các axit béo có các liên kết đôi cách nhau bởi nhóm methylene, có vai trò quan trọng đối với sức khỏe tim mạch.

- Nguyên tắc chung về ghi nhãn dinh dưỡng (Điều 3)

Việc ghi nhãn dinh dưỡng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau đây để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đảm bảo tính minh bạch của thị trường:

  • Thông tin dinh dưỡng được cung cấp phải rõ ràng, chính xác, trung thực, không được gây hiểu lầm, lừa dối hoặc tạo ra ấn tượng sai lệch về giá trị dinh dưỡng thực tế của thực phẩm.
  • Cách trình bày thông tin dinh dưỡng phải nhất quán, dễ hiểu, dễ đọc và dễ so sánh giữa các sản phẩm cùng loại để người tiêu dùng có thể đưa ra lựa chọn mua sắm thông thái.
  • Nội dung ghi nhãn cần tập trung vào các chất dinh dưỡng có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe cộng đồng, hỗ trợ người tiêu dùng xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, cân đối và khoa học.

- Quy định về công bố chất dinh dưỡng (Điều 4)

Điều 4 quy định chi tiết về các trường hợp bắt buộc và cách thức liệt kê các chất dinh dưỡng trên nhãn sản phẩm thực phẩm:

  • Trường hợp bắt buộc công bố: Việc công bố chất dinh dưỡng là bắt buộc đối với bất kỳ thực phẩm nào có đưa ra công bố dinh dưỡng trên bao bì hoặc trong các chương trình quảng cáo. Đối với các thực phẩm khác, việc công bố này hoàn toàn tự nguyện.
  • Các thông tin dinh dưỡng bắt buộc phải liệt kê (khi thực hiện công bố):
    • Giá trị năng lượng (Energy value) của thực phẩm.
    • Hàm lượng protein, carbohydrate sẵn có (không tính chất xơ) và chất béo.
    • Hàm lượng của bất kỳ chất dinh dưỡng nào khác được đưa ra trong nội dung công bố dinh dưỡng.
    • Hàm lượng của các chất dinh dưỡng khác được coi là quan trọng để duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt theo quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
  • Quy định khi có công bố về chất béo: Khi nhãn sản phẩm có công bố về lượng hoặc loại axit béo, nhà sản xuất bắt buộc phải ghi rõ hàm lượng của axit béo bão hòa, axit béo không bão hòa đơn, axit béo không bão hòa đa, cùng với hàm lượng cholesterol đi kèm.
  • Cách thức biểu thị hàm lượng dinh dưỡng:
    • Giá trị năng lượng phải được tính bằng kilojoule (kJ) và kilocalorie (kcal) trên 100g hoặc 100ml thực phẩm, hoặc tính trên mỗi phần ăn được xác định rõ trên nhãn.
    • Hàm lượng protein, carbohydrate và chất béo phải được tính bằng gam (g) trên 100g hoặc 100ml thực phẩm, hoặc trên mỗi phần ăn cụ thể.
    • Hàm lượng vitamin và khoáng chất phải được biểu thị bằng đơn vị đo lường quốc tế (mg, mcg...) hoặc tỷ lệ phần trăm của giá trị dinh dưỡng tham chiếu (NRV) trên 100g, 100ml hoặc trên mỗi phần ăn được chỉ định.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7088: 2002

HƯỚNG DẪN GHI NHÃN DINH DƯỠNG

Guidelines on nuitrition labelling

1. Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách thức ghi nhãn về dinh dưỡng cho thực phẩm.

1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng để ghi nhãn dinh dưỡng tất cả các loại thực phẩm. Đối với thực phẩm dùng cho mục đích ăn kiêng đặc biệt, có thể có thêm các điều khoản quy định cụ thể, chi tiết hơn.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1 Ghi nhãn dinh dưỡng (Nutrition labelling): Sự mô tả nhằm thông tin cho khách hàng các đặc tính dinh dưỡng của một thực phẩm.

2.2 Ghi nhãn dinh dưỡng bao gồm hai phần nội dung:

a) Công bố dinh dưỡng;

b) Thông tin bổ sung về dinh dưỡng.

2.3 Công bố dinh dưỡng (Nutrition declaration): Thông báo đã được tiêu chuẩn hoá hoặc liệt kê các thành phần dinh dưỡng của thực phẩm.

2.4 Thông báo dinh dưỡng (Nutrition claim): Việc trình bày nhằm thông báo, gợi ý hoặc hàm ý rằng một thực phẩm có các đặc tính dinh dưỡng riêng biệt nhưng không chỉ giới hạn bao gồm giá trị năng lượng, hàm lượng protein, chất béo, cacbonhidrat cũng như hàm lượng vitamin và chất khoáng. Những nội dung dưới đây không cấu thành thông báo dinh dưỡng:

a) Việc đề cập đến các chất trong bảng liệt kê các thành phần thực phẩm;

b) Sự giải thích về các chất dinh dưỡng như một phần nội dung bắt buộc của việc ghi nhãn dinh dưỡng;

c) Sự công bố định tính hoặc định lượng về một chất dinh dưỡng hay một thành phần dinh dưỡng được ghi trên nhãn theo quy định hiện hành.

2.5 Chất dinh dưỡng (Nutrient): Chất là thành phần của thực phẩm mà:

a) Cung cấp năng lượng; hoặc

b) Cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống; hoặc

c) Thiếu chất đó sẽ gây ra những biến đổi đặc trưng về sinh lý, sinh hoá.

2.6 Đường (Sugars) : Tất cả đường đơn (mono-saccarit) hoặc đường đôi (di-saccarit) có trong thực phẩm.

2.7 Xơ thực phẩm (dietary fibre): Chất ăn được, có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật mà không bị thuỷ phân bởi các men nội sinh trong hệ tiêu hoá của con người khi được xác định bằng phương pháp đã được chấp thuận.

2.8 Axit béo không có khả năng sinh cholesterol (polyunsaturated fatty acid): Các axit béo có các liên kết đôi và liên kết đơn xen kẽ theo kiểu đồng phân cis - cis của metylen.

3. Công bố dinh dưỡng

3.1 áp dụng công bố dinh dưỡng

3.1.1 Bắt buộc công bố dinh dưỡng đối với các thực phẩm đã thực hiện việc thông báo dinh dưỡng như đã nêu trong 2.4.

3.1.2 Đối với tất cả các loại thực phẩm khác, việc công bố dinh dưỡng là tự nguyện.

3.2 Liệt kê các chất dinh dưỡng

3.2.1 Các nội dung bắt buộc khi công bố dinh dưỡng:

3.2.1.1 Giá trị năng lượng; và

3.2.1.2 Lượng protein, cacbonhydrat dễ tiêu (nghĩa là cacbonhydrat không chứa “xơ thực phẩm”) và chất béo; và

3.2.1.3 Lượng các chất dinh dưỡng khác đã được thông báo trên nhãn; và

3.2.1.4 Lượng các chất dinh dưỡng khác được coi là có liên quan đến việc duy trì một tình trạng dinh dưỡng tốt, theo quy định hiện hành.

3.2.2 Nếu trên thực phẩm có thông báo về số lượng và/ hoặc loại cacbonhydrat thì ngoài những yêu cầu quy định trong 3.2.1 phải liệt kê lượng đường tổng số. Cũng có thể liệt kê thêm lượng tinh bột và/ hoặc những loại cacbonhydrat thành phần khác. Nếu trên thực phẩm có thông báo về hàm lượng xơ thực phẩm thì phải công bố số lượng xơ thực phẩm.

3.2.3 Nếu trên thực phẩm có thông báo về số lượng và/ hoặc loại axit béo thì phải công bố số lượng các axit béo no và các axit béo không có khả năng sinh cholesterol theo 3.4.7.

3.2.4 Ngoài những công bố bắt buộc theo quy định trong 3.2.1, 3.2.2 và 3.2.3, có thể liệt kê các vitamin và chất khoáng phù hợp với những chuẩn cứ sau:

3.2.4.1 Chỉ cần liệt kê những vitamin và chất khoáng mà liều sử dụng đã được thiết lập theo yêu cầu của cơ quan có thầm quyền hoặc khi có quy định của cơ quan có thẩm quyền.

3.2.5 Khi công bố dinh dưỡng, chỉ cần liệt kê những vitamin và chất khoáng nói trên trong trường hợp chúng có mặt trong thực phẩm với một lượng có ý nghĩa. [1]

3.2.6 Nếu sản phẩm đã có quy định ghi nhãn riêng thì có thể ưu tiên công bố dinh dưỡng theo quy định đó nhưng không được mâu thuẫn với các nội dung quy định trong 3.2.1 đến 3.2.5 của tiêu chuẩn này.

3.3 Tính các chất dinh dưỡng

3.3.1 Tính giá trị năng lượng

Giá trị năng lượng công bố phải được tính theo các hệ số chuyển đổi được liệt kê dưới đây:

Cacbonhydrat                           4 kcal/g - 17 KJ

Protein                                      4 kcal/g - 17 KJ

Chất béo                                   9 kcal/g - 37 KJ

Cồn (etanol)                              7 kcal/g - 29 KJ

Axit hữu cơ                               3 kcal/g - 13 KJ

3.3.2 Tính hàm lượng protein

Hàm lượng protein liệt kê trên nhãn được tính theo công thức sau:

Hàm lượng Protein = Hàm lượng Nitơ Kendan tổng số x 6,25 (Pr = N x 6,25)

Tuỳ từng trường hợp cụ thể, sẽ có các hệ số hiệu chỉnh khác nhau được quy định trong các quy định kỹ thuật tương ứng hoặc trong phương pháp phân tích áp dụng cho thực phẩm đó.

3.4 Trình bày hàm lượng chất dinh dưỡng

3.4.1 Cần lượng hoá hàm lượng chất dinh dưỡng khi công bố. Tuy nhiên, không loại trừ các hình thức trình bày bổ sung khác.

3.4.2 Thông tin về giá trị năng lượng phải được biểu diễn theo kJ hoặc kcal trên 100 g hoặc 100 ml thực phẩm hay trên mỗi bao gói, nếu bao gói đó chỉ chứa một khẩu phần duy nhất. Ngoài ra có thể tính theo suất sử dụng đã ghi trên nhãn hoặc theo mỗi khẩu phần miễn là số khẩu phần có trong bao gói đó được công bố.

3.4.3 Thông tin về hàm lượng protein, cacbonhydrat và chất béo có trong thực phẩm phải được biểu diễn bằng số g có trong 100 g hoặc trong 100 ml thực phẩm hay trong mỗi bao gói, nếu bao gói đó chỉ chứa một khẩu phần duy nhất. Ngoài ra cũng có thể tính theo suất sử dụng đã ghi trên nhãn hoặc theo mỗi khẩu phần miễn là số khẩu phần có trong bao gói đó được công bố.

3.4.4 Thông tin định lượng về hàm lượng vitamin và chất khoáng phải được biểu diễn bằng các đơn vị đo lường của hệ SI hoặc biểu diễn theo tỷ lệ phần trăm của giá trị dinh dưỡng quy chuẩn trên 100 g hoặc 100 ml thực phẩm hay trên mỗi bao gói nếu bao gói đó chỉ chứa một khẩu phần duy nhất. Cũng có thể tính theo suất sử dụng đã ghi trên nhãn hoặc theo mỗi khẩu phần miễn là số khẩu phần có trong bao gói đó được công bố.

Ngoài ra, thông tin về protein cũng có thể biểu diễn theo phần trăm của giá trị dinh dưỡng quy chuẩn.

Khi ghi nhãn, cần tham khảo những giá trị dinh dưỡng quy chuẩn đã được tiêu chuẩn hoá và hài hoà ở cấp quốc tế dưới đây:

Protein

(g)

50

Vitamin A

(μg)

800 1

Vitamin D

(μg)

5 2

Vitamin C

(mg)

60

Thiamin

(mg)

1.4

Riboflavin

(mg)

1.6

Niacin

(mg)

18 3

Vitamin B6

(mg)

2

Axit folic

(μg)

200

 

---------------------------------------------

1 Phần được đề nghị bổ sung cho điều 3.3 (tính lượng chất dinh dưỡng) trong hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng là: "Khi công bố hàm lượng β- caroten (provitamin A) phải sử dụng hệ số chuyển đổi: 1 μg retinol = 6 μg β- caroten ".

2 Xem điều 3.2.4.1 trong của tiêu chuẩn này.

Vitamin B12

(μg)

1

Canxi

(mg)

800

Magiê

(mg)

300

Sắt

(mg)

14

Kẽm

(mg)

15

Iot

(μg)

150 3

Đồng

theo quy định hiện hành

 

Selen

theo quy định hiện hành

 

3.4.5 Nếu ghi nhãn theo suất sử dụng, có thể công bố những thông tin quy định trong 3.4.2, 3.4.3 và 3.4.4 theo từng suất sử dụng chỉ khi chúng được ghi trên nhãn hoặc công bố theo mỗi khẩu phần miễn là số khẩu phần có trong bao gói được công bố.

3.4.6 Hàm lượng cacbonhydrat dễ hấp thụ phải được ghi nhãn là “cacbonhydrat”. Nếu công bố các loại cacbonhydrat cụ thể thì cần ghi tên gọi của chúng ngay sau hàm lượng cacbonhydrat tổng số theo mẫu sau:

“cacbonhydrat … g, trong đó đường … g”

Hoặc sau hàm lượng cacbonhydrat tổng số có thể ghi :

“x” … g

Trong đó “x” là tên cụ thể của toàn bộ từng loại cacbonhydrat.

3.4.7 Khi công bố hàm lượng và/ hoặc loại axit béo, các thông tin này phải được ghi ngay sau lượng chất béo tổng số phù hợp với quy định trong 3.4.3. Có thể sử dụng mẫu sau khi ghi nhãn:

Chất béo                                                                  … g

trong đó axit béo không có khả năng sinh cholesterol … g

và axit béo no                                                          ... g

3.5 Sai lệch cho phép và sự phù hợp

3.5.1 Giới hạn sai lệch cần được thiết lập dựa trên đối tượng sử dụng, thời hạn sử dụng của sản phẩm, độ chính xác của các phương pháp phân tích, sự biến đổi trong quá trình chế biến, tính không ổn định vốn có và sự biến đổi của chất dinh dưỡng trong sản phẩm, đồng thời cũng phải tuỳ thuộc vào việc chất dinh dưỡng được bổ sung vào sản phẩm hay có mặt một cách tự nhiên trong sản phẩm.

3.5.2 Các giá trị dùng để công bố chất dinh dưỡng phải là các giá trị khối lượng trung bình của các giá trị đặc trưng thu được từ phép phân tích các mẫu sản phẩm đại diện cho sản phẩm được ghi nhãn.

3.5.3 Khi xây dựng tiêu chuẩn cho một sản phẩm, thì các yêu cầu về sai lệch đối với công bố dinh dưỡng phải tuân theo tiêu chuẩn này.

4. Thông tin bổ sung về dinh dưỡng

4.1 Thông tin bổ sung về dinh dưỡng nhằm tăng cường sự hiểu biết của khách hàng về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm và giúp giải thích sự công bố dinh dưỡng. Có nhiều cách để trình bày các thông tin bổ sung về dinh dưỡng để có thể phù hợp với yêu cầu ghi nhãn thực phẩm.

4.2 Việc sử dụng thông tin bổ sung về dinh dưỡng ghi trên nhãn là không bắt buộc và chỉ để bổ sung thêm nhưng không thể thay thế việc công bố chất dinh dưỡng, trừ khi nhóm đối tượng mục tiêu có tỷ lệ mù chữ cao và/hoặc có hiểu biết tương đối ít về dinh dưỡng. Với những đối tượng này, có thể sử dụng các biểu tượng của các nhóm thực phẩm hoặc sự trình bày bằng mầu sắc hay hình ảnh để thể hiện những thông tin bổ sung về dinh dưỡng mà không cần công bố dinh dưỡng.

4.3 Thông tin bổ sung về dinh dưỡng ghi trên nhãn phải đi kèm với những chương trình phổ biến kiến thức để tăng cường sự hiểu biết cho khách hàng và để khách hàng sử dụng được những thông tin đó.

5. Định kỳ soát xét ghi nhãn giá trị dinh dưỡng

5.1 Phải định kỳ soát xét việc ghi nhãn dinh dưỡng để duy trì danh mục các chất dinh dưỡng, nhằm chuyển tải được những thông tin về thành phần thực phẩm, cập nhật và phù hợp với tình trạng thực tế của sức khỏe cộng đồng về mặt dinh dưỡng.

5.2 Cần soát xét những thông tin không bắt buộc được sử dụng trong phổ biến dinh dưỡng, kể cả các nhóm thực phẩm, nhằm tăng cường những kiến thức dinh dưỡng cho nhóm đối tượng mục tiêu.

5.3 Cần soát xét lại định nghĩa của đường trong 2.6, định nghĩa của xơ thực phẩm trong 2.7 và công bố về năng lượng trong 3.4.2 cho phù hợp với sự phát triển.



[1] Theo nguyên tắc chung, số lượng thành phần thực phẩm không dưới 5 % liều dùng khuyến nghị của suất sử dụng được ghi trên nhãn thì được coi là có ý nghĩa.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7088:2002 về hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7088:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 31/12/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7088:2002 về hướng d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký