Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1721:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1721:1985 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp thử nghiệm đối với vòng găng (xéc-măng) của động cơ đốt trong. Đây là bộ tiêu chuẩn quan trọng giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định đánh giá chính xác chất lượng, độ bền và các thông số kỹ thuật của vòng găng trước khi đưa vào lắp ráp và vận hành trong động cơ.
Thông tin thuộc tính văn bản TCVN 1721:1985
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1721:1985 về Động cơ đốt trong - Vòng găng - Phương pháp thử
- Số hiệu: Chưa xác định cụ thể
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN)
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể
- Ngày ban hành: Năm 1985
- Ngày áp dụng: Chưa có thông tin cụ thể
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi áp dụng và các yêu cầu chuẩn bị chung cho quá trình thử nghiệm vòng găng động cơ đốt trong:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là các loại vòng găng dành cho động cơ đốt trong. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng cơ lý và kích thước hình học của vòng găng.
- Quy định chung về điều kiện thử nghiệm (Điều 2): Thiết lập các yêu cầu cơ bản về môi trường thử nghiệm, nhiệt độ tiêu chuẩn và các trang thiết bị, dụng cụ đo lường cần thiết. Đảm bảo các phép đo được thực hiện trong điều kiện đồng nhất để tránh sai số.
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 3): Quy định chi tiết về quy trình chọn mẫu từ lô sản xuất, số lượng mẫu thử tối thiểu cần thiết để đảm bảo tính đại diện cho chất lượng của cả lô hàng, cũng như cách xử lý bề mặt mẫu trước khi tiến hành đo đạc.
- Kiểm tra ngoại quan và kích thước ban đầu (Điều 4): Hướng dẫn phương pháp đánh giá bằng mắt thường đối với các khuyết tật bề mặt (như vết nứt, rỗ khí, xước) và phương pháp sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng để xác định các thông số kích thước cơ bản của vòng găng trước khi đưa vào các thử nghiệm tải trọng hoặc độ bền tiếp theo.
Lưu ý: Để áp dụng chính xác các phương pháp thử nghiệm cho từng loại động cơ cụ thể, người sử dụng cần đối chiếu trực tiếp các thông số kỹ thuật chi tiết được quy định trong toàn văn tiêu chuẩn TCVN 1721:1985.
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG - VÒNG GẮNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Internal combustion engines - Piston rings - Test methods
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1721 – 85
Độ vênh;
Độ tiếp xúc mặt ngoài của vòng găng với ca líp kiểm;
Độ đàn hồi của vòng găng, áp lực riêng và mô men đàn hồi
Biến dạng dư;
Độ bền uốn;
Độ cứng.
Chiều cao, chiều rộng của tấm phẳng phải lớn hơn đường kính vòng găng. Dưới tác dụng của khối lượng bản thân, vòng găng phải lọt qua giữa hai tấm phẳng ấy. (hình 1).

Đồ gá phải đảm bảo để nhìn thấy được mép tiếp xúc của vòng găng và ca líp kiểm dưới ánh sáng của bóng điện mờ có công suất 25 W, đặt cách vòng găng 100 mm. Dây tóc của bóng đèn, khe hở ánh sáng và mắt người quan sát phải tạo ra một mặt phẳng vuông góc với mặt mút của vòng găng (hình 2)
Khi kiểm tra, nếu cần phải đo chiều cao và chiều dài của cung ánh sáng thì tiến hành đo bằng kính hiển vi dụng cụ hoặc dụng cụ đo khác, nhưng trước khi đo phải điều chỉnh những dụng cụ đo này theo kính hiển vi dụng cụ.
5. Độ đàn hồi của vòng găng được xác định theo hình 3.
Độ đàn hồi của vòng găng được đặc trưng bằng giá trị của lực Q1 hoặc Q2 phối hợp với khe hở miệng vòng theo các yêu cầu kỹ thuật quy định.

1 - Bóng điện; 2 – Màn tối; 3 – Khe sáng chuẩn
4 – Vòng găng kiểm tra; 5 – Calíp; 6 – Kính lọc.
Hình 2

Hình 3
Khi xác định độ đàn hồi của vòng găng theo sơ đồ hình 3a, lực Q1 đặt trực tiếp lên vòng găng. Khi xác định theo hình 3b vòng găng được bao quanh bằng một băng thép mỏng có chiều dày không lớn hơn 0,15 mm và ở hai đầu có gắn hai bản cứng để qua đó đặt lực Q2. Lực Q2 phải có phương vuông góc với đường kính đi qua giữa khe hở miệng vòng găng. Khi xác định độ đàn hồi của vòng găng không tính đến độ đàn hồi của băng thép.
Đối với vòng găng thiết kế lại, độ đàn hồi phải xác định theo hình 3b.
6. Áp lực riêng trung bình của vòng găng lên mặt xi lanh (P) được tính theo công thức:
Khi thử theo hình 3a:
P =
(MPa)
Khi thử theo hình 3b:
P =
(MPa)
Trong đó:
h1 – phần chiều cao của vòng găng tiếp xúc với xi lanh, tính bằng mm.
D – đường kính ngoài của vòng găng ở trạng thái làm việc hay đường kính danh nghĩa của xi lanh, tính bằng mm.
7. Mô men đàn hồi (E) được xác định theo công thức:
Khi thử theo hình 3a:
E =
(MPa)
Khi thử theo hình 3b:
B =
(MPa)
Trong đó:
h - chiều cao toàn phần của vòng găng, tính bằng mm;
b - chiều dày hướng tâm của vòng găng, tính bằng mm;
f - hiệu số khe hở của miệng vòng găng ở trạng thái tự do và khe hở của miệng vòng găng dưới tác dụng của lực Q1 hoặc lực Q2, tính bằng mm (khe hở của miệng vòng găng được đo ở hai điểm giữa mặt mút của miệng vòng găng).
y =
Hệ số qui dẫn của mô men quán tính.
Jo – Mô men quán tính của mặt cắt không đối xứng của vòng găng đối với trục trung hòa tính bằng mm4.
J =
- Mô men quán tính của vòng găng có mặt cắt hình chữ nhật, tính bằng mm4.

Hình 4
a/ Vòng găng trước khi thử phải được đặt vào một trục côn có đường kính lớn nhất bằng đường kính xi lanh động cơ;
b/ Sau đó lấy vòng găng ra đặt vào dụng cụ đo và ghi chỉ số thứ nhất (A1) của đồng hồ đo khi chưa đặt tải trọng vào vòng găng;
c/ Từ từ đặt tải trọng Q3 lên vòng găng như sơ đồ chỉ dẫn cho đến khi nhận được ở mặt cắt a-a ứng suất s = 250 MPa và ghi chỉ số thứ hai của đồng hồ đo (A2).
d/ Bỏ tải trọng Q2 ra khỏi vòng găng và ghi chỉ số thứ ba của đồng hồ đo.
Chú thích: Chỉ tiến hành ghi các chỉ số của đồng hồ đo khi kim đồng hồ đã đứng im.
Giá trị của tải trọng Q3 cần thiết để sinh ra ứng suất s = 250 MPa ở mặt cắt đối diện với khe hở miệng vòng găng được xác định theo công thức:
Q3 =
(N)
Trong đó:
- hệ số suy yếu của vòng găng;
Chú thích: Đối với những vòng găng có mặt cắt hình chữ nhật j = 1; vòng găng có mép vát, sấn mép, cắt rãnh j<1. Giá trị của hệ số j được xác định bằng tính toán:
Wo =
- Mô men của mặt cắt không đối xứng của vòng găng (vòng găng có mép vát, sấn mép, cắt rãnh), tính bằng mm3.
t1 – Khoảng cách lớn nhất đến trục trung hòa của mặt vòng găng, tính bằng mm;
W =
- Mô men cản của vòng găng có mặt cắt hình chữ nhật tính bằng mm3.
Hiệu số A2 – A1 xác định độ biến dạng toàn phần của vòng găng.
Hiệu số A3 – A1 xác định độ biến dạng dư của vòng găng.
Trị số biến dạng dư (C) của vòng găng tính bằng phần trăm được xác định theo công thức:
C = ![]()
Giá trị biến dạng dư cho phép được quy định trong những tiêu chuẩn về vòng găng.
9. Độ bền uốn của vòng găng được xác định theo hình 5.

Hình 5
Giá trị giới hạn bền uốn (sb) được xác định theo công thức:
sb =
(MPa)
Trong đó:
PB – Lực phá hủy vòng găng, tính bằng N;
Nếu trị số j được xác định bằng thực nghiệm thì tiến hành theo phương pháp sau:
a) Lấy không ít hơn 10 vòng găng từ một loạt đúc đã được gia công hoàn chỉnh;
b) Những mẫu kiểm tra được mang ra thử theo hình 5 về tương ứng với mẫu sẽ có một giá trị PB;
c) Do trị số B và h của vòng găng tại chỗ bị phá hủy với độ chính xác đến 0,01 mm;
d) Giới hạn bền uốn của vật liệu xác định bằng thử nghiệm không ít hơn 5 mẫu kiểm tra có kích thước b và h tương ứng với kích của vòng găng đã gia công hoàn chỉnh trong cùng một loạt đúc. Dao động của sb không được lớn hơn 5% so với trị số danh nghĩa;
d) Theo các trị số trung bình của sb, PB, h, b, sẽ tính được trị số.
Chú thích: đối với vòng găng được chế tạo bằng gang cầu hay vật liệu ép thì không được phép thử độ bền uốn theo phương pháp trên. Việc thử độ bền uốn của những vòng găng này tiến hành theo sự thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng.
10. Thử độ bền nhiệt của vòng găng được tiến hành theo trình tự sau đây:
a/ Cho vòng găng vào một ống kim loại có kích thước bằng kích thước danh nghĩa của xi lanh, sao cho vòng găng như ở trạng thái làm việc;
b/ Đưa vào lò nung đến nhiệt độ 250 – 3200C giữ ở nhiệt độ này trong thời gian một giờ;
c/ Làm nguội ở điều kiện không khí bên ngoài cho tới khi nhiệt độ vòng găng bằng nhiệt độ ban đầu (trước khi nung);
d/ Thử lại biến dạng dư.
Trị số độ bền nhiệt được xác định bằng công thức sau:
q = ![]()
Ở đây:
Pt – Lực ban đầu ở nhiệt độ bình thường
P’t – Lực ở trạng thái sau khi nung.
Trị số độ bền nhiệt q không được vượt quá 5%.
11. Thử độ cứng của vòng găng phải theo TCVN 257.
Độ cứng của vòng găng được xác định ít nhất ở hai vùng của mặt phẳng vòng găng, vùng gần miệng (nhưng phải cách miệng ít nhất 1mm) và vùng đối diện với miệng vòng găng.
Trên mỗi vùng quy định phải đo ít nhất ba lần.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6787:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - ô tô lắp động cơ đốt trong - đo tiêu hao nhiên liệu trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3674:1981 về trạm phát điện có động cơ đốt trong - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5737:1993 về Động cơ đốt trong - Ống lót xilanh bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7663:2007 (ISO 11614 : 1999) về Động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pittông tịnh tiến - Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10204:2013 (ISO 6798:1995) Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo tiếng ồn không khí phát ra - Phương pháp khảo sát và phương pháp kỹ thuật
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6787:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - ô tô lắp động cơ đốt trong - đo tiêu hao nhiên liệu trong công nhận kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3674:1981 về trạm phát điện có động cơ đốt trong - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5737:1993 về Động cơ đốt trong - Ống lót xilanh bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7663:2007 (ISO 11614 : 1999) về Động cơ đốt trong cháy do nén kiểu pittông tịnh tiến - Thiết bị đo độ khói và xác định hệ số hấp thụ ánh sáng của khí thải
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10204:2013 (ISO 6798:1995) Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đo tiếng ồn không khí phát ra - Phương pháp khảo sát và phương pháp kỹ thuật