Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3674:1981

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3674:1981 là văn bản kỹ thuật quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa áp dụng cho các trạm phát điện có động cơ đốt trong. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật, phục vụ công tác thiết kế, chế tạo, vận hành, giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nguồn điện dự phòng và nguồn điện độc lập.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3674:1981 về trạm phát điện có động cơ đốt trong - Thuật ngữ và định nghĩa.
  • Số hiệu: TCVN 3674:1981.
  • Lĩnh vực áp dụng: Trạm phát điện, động cơ đốt trong, thiết bị điện và năng lượng.
  • Tình trạng hiệu lực: Người sử dụng cần tra cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng để cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất (còn hiệu lực, sửa đổi hay bị thay thế).

Nội dung cốt lõi và phạm vi điều chỉnh của TCVN 3674:1981

Tiêu chuẩn tập trung vào việc chuẩn hóa toàn bộ hệ thống khái niệm liên quan đến cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các thông số kỹ thuật của trạm phát điện sử dụng động cơ đốt trong. Các nhóm thuật ngữ chính bao gồm:

  • Thuật ngữ chung về trạm phát điện: Định nghĩa rõ ràng về trạm phát điện có động cơ đốt trong, phân loại theo tính chất di động (trạm cố định, trạm di động, tổ máy phát điện xách tay) và phân loại theo mục đích sử dụng (trạm phát điện chính, trạm phát điện dự phòng, trạm phát điện khẩn cấp).
  • Thuật ngữ về tổ máy phát điện (Genset): Định nghĩa về sự phối hợp đồng bộ giữa động cơ đốt trong (động cơ diesel, động cơ xăng hoặc động cơ gas) và máy phát điện (xoay chiều hoặc một chiều), bao gồm cả hệ thống truyền động và bệ đỡ.
  • Các hệ thống phụ trợ của trạm phát điện: Chuẩn hóa tên gọi và định nghĩa của các hệ thống đảm bảo sự hoạt động liên tục của trạm như hệ thống cấp nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống khởi động (bằng điện hoặc bằng khí nén), hệ thống thải khí và giảm âm.
  • Hệ thống điều khiển và bảo vệ: Định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến tủ điều khiển, thiết bị tự động đóng cắt (ATS), hệ thống bảo vệ quá tải, bảo vệ ngắn mạch, và các thiết bị đo lường giám sát thông số vận hành.
  • Thông số kỹ thuật và chế độ làm việc: Định nghĩa về công suất định mức, công suất cực đại, hiệu suất của trạm, tiêu hao nhiên liệu đặc trưng, cũng như các chế độ vận hành liên tục, vận hành gián đoạn hoặc vận hành song song với lưới điện quốc gia.

Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong thực tiễn

Việc áp dụng nghiêm túc TCVN 3674:1981 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho ngành kỹ thuật điện và chế tạo máy tại Việt Nam:

  • Đảm bảo tính đồng bộ và chính xác: Giúp các bên liên quan (chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế, đơn vị thi công và vận hành) có chung một cách hiểu thống nhất về các thông số kỹ thuật, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình giao dịch, ký kết hợp đồng và bàn giao công nghệ.
  • Chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật: Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để biên soạn các tài liệu hướng dẫn vận hành, quy trình bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm định an toàn đối với các trạm phát điện.
  • Phục vụ công tác đào tạo: Cung cấp hệ thống thuật ngữ chuẩn xác cho giáo trình giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp nghề thuộc khối ngành kỹ thuật điện, cơ khí động lực.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3674 - 81

TRẠM PHÁT ĐIỆN CÓ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA

Electric power plants with internal combustion engines.

Term and definitions

Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa có khái niệm cơ bản của các tổ máy phát điện có động cơ đốt trong và những trạm phát điện di động được thành lập trên cơ sở các tổ máy phát điện được dùng trong khoa học, kỹ thuật và sản xuất.

Những thuật ngữ quy định trong tiêu chuẩn này dùng cho các loại tài liệu, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy, tài liệu kỹ thuật và tra cứu. Trong những trường hợp khác cũng nên dùng các thuật ngữ.

Thuật ngữ

Định nghĩa

1. Máy phát điện điezen

Thiết bị điện bao gồm một máy phát điện và một động cơ điezen để quay máy phát.

2. Máy phát điện chạy xăng

Thiết bị điện bao gồm một máy phát điện và một động cơ chạy xăng để quay máy phát.

3. Tổ máy phát điện

Nguồn cung cấp điện năng độc lập, bao gồm động cơ đốt trong, máy phát điện, thiết bị điều khiển và thiết bị phù trợ kết hợp với nhau và bảo đảm làm việc tin cậy lâu dài trong những điều kiện cho trước.

Chú thích: Tùy theo dạng động cơ sơ cấp được dùng mà tổ máy phát điện được gọi là: tổ máy phát điện điezen hay tổ máy phát điện chạy xăng.

4. Trạm phát điện có động cơ đốt trong

Thiết bị bao gồm một (hay nhiều) tổ máy phát điện, các thiết bị điều khiển và phân phối điện năng, thiết bị phụ trợ.

Chú thích: Tùy theo dạng các tổ máy phát điện được dùng trong trạm phát điện mà các trạm phát điện được gọi là trạm phát điện điezen hay trạm phát điện chạy xăng.

5. Trạm phát điện tự hành

Trạm phát điện di động, mà năng lượng của trạm dùng để cung cấp cho các hộ tiêu thụ và để di chuyển trạm.

6. Tổ máy phát điện chính

Tổ máy phát điện dùng để đảm bảo chế độ làm việc cho trước cho một (hay nhiều) hộ tiêu thụ.

7. Trạm phát điện chuyên dùng.

Trạm phát điện dùng để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ đặc biệt hay đảm bảo các công việc đặc biệt.

8. Tổ máy phát điện tĩnh tại.

Tổ máy phát điện làm việc ở một chỗ không di chuyển.

9. Tổ máy phát điện di động.

Tổ máy phát điện cho phép di chuyển nó đến những nơi xa bất kỳ mà vẫn sẵn sàng hoạt động.

10. Trạm phát điện di động.

Trạm phát điện mà các thiết bị được lắp trên các phương tiện vận chuyển.

11. Trạm máy phát điện.

-

12. Trạm phát điện vận chuyển theo khối.

Trạm phát điện cho phép vận chuyển theo các khối chức năng riêng biệt.

Chú thích: Các khối chức năng là: máy phát điện điêzen với các thiết bị phụ trợ, thiết bị phân phối, khối làm nguội, khối phụ của trạm.

13. Trạm phát điện đặt trên thùng xe có mui che.

 

14. Tổ máy phát điện có mui che.

 

15. Trạm phát điện có mui che.

 

16. Công suất danh định của tổ máy phát điện.

Công suất do tổ máy phát điện phát ra lâu dài trong những điều kiện quy định đối với nó, có kể đến khả năng phát ra công suất cực đại.

17. Công suất danh định của trạm phát điện.

Tổng công suất danh định của các tổ máy phát điện đặt trong trạm phát điện.

Chú thích: Tổng công suất được tính không trừ công suất tự dùng của trạm phát điện và không kể công suất của một (hay nhiều) tổ máy đặc biệt dùng cho nhu cầu tự dùng.

18. Công suất vận hành của tổ máy phát điện.

Công suất mà thực tế tổ máy phát điện phát ra trong các điều kiện khác với các điều kiện tính toán.

19. Công suất vận hành của trạm phát điện.

Công suất mà thực tế trạm phát điện phát ra trong các điều kiện khác với các điều kiện tính toán.

20. Công suất cực đại của tổ máy phát điện.

Công suất mà thực tế trạm phát điện phát ra trong các điều kiện khác với các điều kiện tính toán.

Chú thích: Công suất cực đại được tổ máy phát điện phát ra trong khoảng thời gian cho trước và trong những điều kiện bảo đảm phát được công suất danh định.

21. Công suất cực đại của trạm phát điện.

Công suất tổng cực đại của các tổ máy phát điện đặt trong trạm phát điện.

Chú thích: Công suất tổng được tính không trừ công suất tự dùng của trạm phát điện và không kể công suất của một (hay nhiều) tổ máy phát điện tự dùng.

22. Công suất cực tiểu của tổ máy phát điện.

Công suất của tổ máy phát điện đủ để động cơ đốt trong làm việc tin cậy lâu dài trong thời gian bảo hành.

23. Công suất riêng theo thể tích của tổ máy phát điện.

Công suất danh định của tổ máy phát điện tính quy về thể tích của tổ máy phát điện, không kể các phương tiện vận chuyển.

Chú thích: Thể tích của tổ máy phát điện được xác định theo kích thước choán chỗ ở vị trí vận chuyển.

24. Công suất riêng theo thể tích của trạm phát điện.

Công suất danh định của trạm phát điện, tính quy về thể tích của trạm phát điện, không kể các phương tiện vận chuyển.

Chú thích: Thể tích của trạm phát điện được xác định theo kích thước choán chỗ khi vận chuyển.

25. Kích thước choán chỗ của tổ máy phát điện khi vận chuyển.

Khoảng cách giữa các điểm đầu cùng theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của tổ máy phát điện khi vận chuyển.

26. Kích thước choán chỗ của trạm phát điện khi vận chuyển.

Khoảng cách giữa các điểm đầu cùng theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của trạm phát điện khi vận chuyển.

27. Kích thước choán chỗ vận hành của tổ máy phát điện.

Khoảng cách giữa các điểm đầu cùng theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của tổ máy phát điện ở trạng thái làm việc với các vị trí giới hạn của các phần tử di động.

28. Kích thước choán chỗ vận hành của trạm phát điện.

Khoảng cách giữa các điểm đầu cùng theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của trạm phát điện ở trạng thái làm việc với các vị trí giới hạn của các phần tử di động.

29. Độ lệch cực đại của các thông số (điện áp và tần số) của tổ máy phát điện hoặc trạm phát điện.

-

30. Đặt trạm phát điện.

Quá trình đưa trạm phát điện vào làm việc sau khi vận chuyển.

31. Xếp trạm phát điện.

Quá trình chuyển trạm phát điện từ trạng thái làm việc sang vận chuyển.

32. Mức tiếng ồn của tổ máy phát điện.

Tiếng ồn lớn nhất theo mức áp lực âm thanh của tổ máy phát điện khi có tải danh định.

33. Mức tiếng ồn của trạm phát điện.

Tiếng ồn lớn nhất theo mức áp lực âm thanh của trạm phát điện khi có tải danh định.

34. Trị số đặt của điện áp điều chỉnh tự động.

Trị số điện áp của tổ máy phát điện, được xác định bằng cách thay đổi điện trở của biến trở đặt.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3674:1981 về trạm phát điện có động cơ đốt trong - Thuật ngữ và định nghĩa

Số hiệu: TCVN3674:1981
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1981
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3674:1981 về trạm ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký