Tóm tắt chi tiết Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 176:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền nén (Phần mở đầu và các Điều từ 1 đến 4). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, thiết bị và quy trình chuẩn bị nhằm xác định chính xác giới hạn bền nén của các sản phẩm vật liệu chịu lửa định hình ở nhiệt độ phòng.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn TCVN 176:1986 áp dụng đối với các loại vật liệu chịu lửa định hình nhằm xác định giới hạn bền nén ở nhiệt độ phòng.
- Phương pháp này là cơ sở để đánh giá chất lượng cơ lý của vật liệu chịu lửa trước khi đưa vào sử dụng trong các công trình công nghiệp, lò công nghiệp chịu nhiệt độ cao.
- Thiết bị, dụng cụ và vật liệu bổ trợ dùng trong thử nghiệm (Điều 2)
- Máy nén thử nghiệm: Phải có thang đo phù hợp sao cho tải trọng phá hủy mẫu nằm trong khoảng từ 20% đến 80% giới hạn đo lớn nhất của thang đo được chọn. Sai số chỉ thị phụ tải của máy nén không được vượt quá quy định cho phép (thường là ± 1%).
- Thước đo: Sử dụng thước cặp hoặc các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác đến 0,1 mm để đo kích thước hình học của mẫu thử.
- Đệm truyền lực: Các tấm đệm bằng thép hoặc vật liệu chuyên dụng có độ cứng cao, bề mặt phẳng mịn để đảm bảo lực nén được phân bố đều lên toàn bộ bề mặt chịu lực của mẫu.
- Quy định về chuẩn bị mẫu thử nghiệm (Điều 3)
- Số lượng và hình dáng mẫu: Mẫu thử thường có dạng hình lập phương hoặc hình trụ với kích thước tiêu chuẩn được quy định cụ thể cho từng loại vật liệu chịu lửa. Số lượng mẫu thử phải đủ để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả thống kê.
- Yêu cầu về độ phẳng và độ song song: Hai mặt chịu lực của mẫu thử phải được mài phẳng và đảm bảo độ song song tuyệt đối. Sai lệch về độ phẳng và độ song song không được vượt quá giới hạn sai số cho phép nhằm tránh hiện tượng tập trung ứng suất cục bộ gây sai lệch kết quả đo.
- Xử lý bề mặt và sấy mẫu: Mẫu thử phải được làm sạch bụi bẩn, sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ quy định (thường từ 105 độ C đến 110 độ C) và để nguội trong bình hút ẩm trước khi tiến hành thử nén.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm xác định độ bền nén (Điều 4)
- Đo kích thước mẫu: Tiến hành đo kích thước các mặt chịu lực của mẫu thử trước khi nén để tính toán diện tích bề mặt chịu lực chính xác.
- Đặt mẫu vào máy nén: Đặt mẫu thử vào chính giữa tấm ép dưới của máy nén, đảm bảo tâm của mẫu trùng với trục truyền lực của máy nén để lực tác dụng hoàn toàn thẳng đứng và đều đặn.
- Tốc độ tăng tải: Điều chỉnh tốc độ tăng tải trọng một cách liên tục và đều đặn cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn. Tốc độ tăng tải phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của tiêu chuẩn để tránh hiện tượng phá hủy đột ngột do xung lực.
- Ghi nhận kết quả: Xác định và ghi lại giá trị tải trọng lớn nhất hiển thị trên đồng hồ đo tại thời điểm mẫu thử bắt đầu bị phá hủy (xuất hiện vết nứt lớn hoặc vỡ vụn).
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 176 : 1986
VẬT LIỆU CHỊU LỬA - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN NÉN
Refactory materials - Method for determination of compressive strength
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế TCVN 176 : 1965
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nén ở nhiệt độ phòng thí nghiệm cho các loại sản phẩm chịu lửa.
1. Thiết bị thử
1.1. Máy ép phải đảm bảo các yêu cầu sau
1.1.1. Có bộ gá chỏm cầu (hình 1) đe lực ép, ép đều trên mẫu thử.
1.1.2. Kích thước mặt ép không nhỏ hơn mặt mẫu thử, mặt ép phải phẳng và có đánh dấu tấm.
1.1.3. Thang đo phải chọn sao cho kết quả thử hông nằm dưới 1/10 giá trị mặt chia của thang và đảm bảo có độ chính xác không thấp hơn ± 2% trong phạm vi 9/10 giá trị mặt chia còn lại của thang.
1.2. Thước đo kim loại có độ chính xác 0,1mm,
1.3. Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
1.4. Ê ke.
2. Chuẩn bị mẫu thử
2.1. Mẫu thử được cắt từ một góc của sản phẩm, có hình khối lập phương, cạnh bằng chiều dày của sản phẩm.
- Cạnh nằm trong khoảng 20 - 100mm. Nếu sản phẩm có chiều dày lớn hơn 100mm thì mẫu thử có cạnh bằng 100mm.
- Nếu sản phẩm có chiều dày nhỏ hơn 20mm thì không xác định độ bền nén.
2.2. Các mật mẫu thử chịu lực nén phải được mài nhẵn phẳng, song song với nhau và có đánh dấu.
- Độ song song được kiểm tra bằng cách đo chiều cao mẫu ở 4 vị trí khác nhau. Sai lệch giữa hai lần đo bất kì không được lớn hơn 0,2mm.
- Độ vuông góc được kiểm tra bằng êke (hình 2), sai lệch giữa các cạnh đo tương ứng của mẫu thử với cạnh êke không được lớn hơn 0,5mm.
2.3. Trước khi thử phải sấy khô mẫu ở nhiệt độ 110 ± 50C đến khối lượng không đổi và để nguội đến nhiệt độ phòng.
Phải quan sát để loại các mẫu bị sứt mẻ, nứt, rạn.
3. Tiến hành thử
3.1. Trước khi thử phải tiến hành đo các kích thước al, a2, bl, b2 của mẫu thử (hình 3)
3.2. Đặt mẫu thử vào giữa phụ tùng chỏm cầu và mặt ép sao cho trục của mẫu thử mặt ép và phụ tùng chỏm cầu trùng nhau.
3.3. Điều chỉnh cho các mặt ép áp chặt vào mẫu thử rồi cho máy hoạt động. Tốc độ tăng tải trọng phải đều, liên tục và bằng 2.10( N/m2) trong một giây, cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn.
4. Tính kết quả
4.1. Độ bền nén (RN) của từng mẫu, tính bằng (N/mm2)
theo công thức :
![]()
Trong đó:
P - Lực ép phá vỡ mẫu thử, tính bằng N;
S –Tiết diện ngang chịu nén của mẫu thử, tính bằng mm2 theo công thức
S = 1/4 (a1 + a2)(b1 + b2)
Trong đó:
a1, a2, b1, b2: Các kích thước mẫu thử tính bằng mm;
4.2. Kết quả thử là trung bình cộng của 3 lần thử, loại trừ số bé nhất.
Độ bền nén của sản phẩm xác định theo tiêu chuẩn này cho phép sai số ±10%.
4.3. Kết quả thử phải ghi vào bảng (xem phụ lục)
Phụ lục
Bảng ghi kết quả xác định độ bền nén của sản phẩm chịu lửa
Tên xí nghiệp (nhà máy)………………………….
Tên gạch………………….. thuộc lô……………
| Số TT | Kích thước mẫu thử mm | Tiết diện ngang S mm2 | Lực ép phá vỡ mẫu (N) | Độ bền nén (N/mm2) | Ghi chú | ||||
| Cao | A1 | A2 | b1 | b2 | |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nhận xét và kết luận | Độ bền nén của lô sản xuất RN= ……….N/mm2 Ngày……. tháng……. năm 19….. Người thí nghiệm (Kí tên) |
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 382:2007 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 381: 2007 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 383:2007 về vật liệu chịu lửa - vữa Manhêdi do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 177:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 179:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ chịu lửa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 382:2007 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 381: 2007 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 383:2007 về vật liệu chịu lửa - vữa Manhêdi do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 177:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 179:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ chịu lửa
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-1:1999 về Vật liệu chịu lửa – Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường