Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 178:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 178:1986 quy định phương pháp xác định độ hút nước, độ xốp (bao gồm độ xốp biểu kiến, độ xốp thực, độ xốp đóng) và khối lượng thể tích của các vật liệu chịu lửa. Đây là những chỉ tiêu vật lý quan trọng để đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng ứng dụng của vật liệu chịu lửa trong các ngành công nghiệp nhiệt độ cao. Việc nắm vững các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 giúp thiết lập quy trình chuẩn bị và đo lường chính xác, hạn chế tối đa sai số thử nghiệm.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Quy định chung và phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại vật liệu và sản phẩm chịu lửa định hình, không định hình nhằm xác định các chỉ tiêu vật lý cơ bản liên quan đến cấu trúc rỗng của vật liệu.
  • Các phương pháp xác định bao gồm phương pháp cân thủy tĩnh sau khi cho mẫu thấm bão hòa nước bằng cách đun sôi hoặc hút chân không.
  • Việc lựa chọn phương pháp cụ thể phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật riêng biệt của từng loại sản phẩm chịu lửa tương ứng để đảm bảo tính tương thích hóa - lý.

- Điều 2: Quy định về mẫu thử và phương pháp lấy mẫu

  • Mẫu thử phải được lấy từ các sản phẩm nguyên vẹn, đại diện cho lô hàng cần kiểm tra theo đúng quy định lấy mẫu của từng loại vật liệu chịu lửa cụ thể.
  • Kích thước và thể tích của mẫu thử phải đảm bảo đủ lớn để phản ánh chính xác cấu trúc của vật liệu, thông thường thể tích mẫu không được nhỏ hơn một giá trị quy định nhằm tránh sai số do cấu trúc không đồng nhất.
  • Bề mặt mẫu thử phải sạch sẽ, không bị nứt nẻ do tác động cơ học bên ngoài, không bám dính bụi bẩn hoặc các tạp chất bên ngoài làm ảnh hưởng đến kết quả cân đo. Các góc cạnh sắc nhọn hoặc phần vật liệu dễ bong tróc phải được loại bỏ trước khi tiến hành thử nghiệm.

- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm

  • Cân kỹ thuật: Sử dụng cân có độ chính xác cao, sai số không quá 0,01 gram để đảm bảo độ chính xác khi xác định khối lượng mẫu khô và mẫu bão hòa nước.
  • Tủ sấy: Thiết bị sấy có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 110 độ C đến 115 độ C để sấy khô mẫu hoàn toàn.
  • Thiết bị bão hòa mẫu: Bao gồm bình đun sôi nước hoặc hệ thống hút chân không chuyên dụng để ép nước điền đầy vào tất cả các lỗ xốp hở của mẫu thử.
  • Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm thích hợp (như silicagel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội mẫu thử sau khi sấy mà không bị hút ẩm ngược từ không khí.
  • Nước cất hoặc nước sạch: Dùng làm chất lỏng thấm ướt bão hòa mẫu thử, đảm bảo không chứa tạp chất hóa học gây ăn mòn hoặc phản ứng với vật liệu chịu lửa.

- Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử nghiệm

  • Làm sạch mẫu: Tiến hành chải sạch bụi cát, các hạt nhỏ bám lỏng lẻo trên bề mặt mẫu thử bằng bàn chải mềm để tránh hao hụt khối lượng giả tạo trong quá trình ngâm nước.
  • Sấy khô mẫu: Đặt mẫu thử vào tủ sấy ở nhiệt độ từ 110 độ C đến 115 độ C cho đến khi mẫu đạt đến khối lượng không đổi. Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 giờ sấy không vượt quá 0,1% khối lượng mẫu.
  • Làm nguội mẫu: Sau khi sấy khô, mẫu thử phải được chuyển ngay vào bình hút ẩm để làm nguội về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân khối lượng khô ban đầu.
  • Cân khối lượng khô: Tiến hành cân và ghi lại khối lượng của từng mẫu thử khô chính xác đến 0,01 gram, ký hiệu là khối lượng mẫu khô ban đầu.

Ý nghĩa của việc tuân thủ các điều khoản đầu

Việc thực hiện nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 178:1986 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tái lập của các kết quả thử nghiệm độ hút nước, độ xốp và khối lượng thể tích. Bất kỳ sai sót nào trong khâu chuẩn bị mẫu hoặc sai lệch về thiết bị đo lường đều dẫn đến những sai số nghiêm trọng trong việc đánh giá chất lượng vật liệu chịu lửa thực tế, ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn của các công trình lò công nghiệp.

TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG

TCXD 178 : 1986

VẬT LIỆU CHỊU LỬA – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC,ĐỘ XỐP VÀ KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH
Refractory materials - Method for determination of water absorption volume mass

Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế cho TCVN 178: 1965

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút nước, độ xốp và khối lượng thể tích cho các loại sản phẩm và nguyên liệu chịu lửa.

1. Thiết bị thử

Tủ sấy;

Cân kĩ thuật có độ chính xác 0,1;

Bình đun sôi;

Cân thủy tĩnh

Bình hút ẩm;

Thiết bị chân không.

2. Chuẩn bị mẫn thử

2.1. Mẫu thử lấy từ mẫu ban đầu có thể tích l00 - 200cm3 theo các quy định sau.

2.2.1 Đối với sản phẩm hình lăng trụ thì cắt mẫu hình lăng trụ bất cứ ở góc nào của đáy sản phẩm. Chiều cao của mẫu thừ là chiều dày của sản phẩm (đối với sản phẩm có chiều dày lớn hơn 80mm, thì chiều cao mẫu thử lấy bằng 80mm). Nếu sản phẩm là lăng trụ thẳng lập phương thì mặt cắt vuông góc với chiều cao phải là hình vuông (hình 1). Nếu sản phẩm có góc nhọn hoặc tù ở 2 mặt đáy thì mặt cắt vuông góc với chiều cao có thể là hình thang (hình 2).

Mẫu thử phải có 3 mặt là mặt ngoài của sản phẩm.

2.2.2 Đối với sản phẩm hình trụ hay hình cầu thì phải cắt mẫu thử dọc theo trụ xoáy của sản phẩm, chiều dài cắt theo chiều trục xoay là chiều cao mẫu thử, còn chiều rộng và cao hoặc dày và cao có thể lấy bằng nhau.

Nếu là sản phẩm dài thì phải cắt đoạn giữa, nếu là sản phẩm đặc thì phải từ nguyên vỏ ngoài không bị hư hỏng, nếu là sản phẩm rỗng như ống thì phải giữ cả vỏ ngoài và không bị hư hỏng.

2.2.3 Đối với nguyên liệu và bán thành phẩm thì lấy búa đẽo thành mẫu có thể tích khoảng 100- 200cm3. Hình dáng không quy định, nhưng không được có vết nứt và lồi lõm.

2.3. Dùng bàn chải quét sạch những hạt bụi bám trên mẫu.

2.4. Mẫu thử được sấy khô đen khối lượng không đổi ở nhiệt độ 1050C – 1100C

Khối lượng không đổi là khối lượng mà hiệu số giữa hai lần cân kế tiếp nhau không lớn hơn 0,l% khối lượng mẫu, khi thời gian sấy giữa hai lần cân kế tiếp đó không ít hơn 1 giờ.

Đối với sản phẩm mới ra lò thì không cần phải sấy.

2.5. Sau khi sấy mẫu, làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi cân ngay khối lượng mẫu (ml) bằng cân kĩ thuật có độ chính xác 0,1g:

3. Tiến hành thử

3.1. Mẫu thử sau khi đã chuẩn bị theo điều 2.5 được ngâm trong nước hoặc dầu hoả để mẫu ngấm đầy chắt lỏng vào các lỗ hở theo 1 trong 2 phương pháp sau:

- Phương pháp đun sôi

- Phương pháp hút chân không.

Nếu vật liệu có tác dụng với nước ở nhiệt độ thường thì cho ngấm dầu hỏa trong chân không. Nếu vật liệu có tác dụng với nước sôi thì chỉ cho ngâm nước hay dầu hoả trong chân không. Thời gian ngâm nước và cân mẫu loại mẫu này không lâu hơn 20 phút.

3.2. Mẫu thử được đặt trên tấm lưới để ở đáy bình và đun sôi để nước ngấm vào lỗ hở trong 3 giờ. Sau đó làm nguội trong nước không ít hơn l giờ. Mức nước trong bình phải ngập mẫu thử 2 - 3cm.

Khi mẫu thử đã nguội, đem cân mẫu trong không khí (m2) trong chất lỏng (m3)

3.3. Trước khi cân mẫu trong không khí, lấy mẫu ra khỏi bình nước, dùng khăn ướt thấm nước còn lại đọng ở mặt ngoài mẫu thử (không được ấn lên mặt mẫu thử).

3.4. Cân thủy tĩnh mẫu thử bằng cách thay đĩa cân trái của cân kĩ thuật bằng một lưới đồng thưa để đặt mẫu thử, trên treo một đĩa cân nhỏ. Lưới đồng nhúng ngập trong cốc nước có ống chảy tràn để giữ mức nước cố định (hình 3).

3.5. Khi dùng phương pháp chân không thì bình nối với máy hút chân không phải bằng thép hay bằng thủy tinh, nếu bình bằng thép thì phảl lắp thêm một ổng thủy tinh báo mức nước trong bình.

Không khí trong bình phải hút ra để áp suất trong bình còn 20 - 50mm thủy ngân, sau đó mở van cho không khí lọt vào bình rồi lấy mẫu đem cân như trên.

Chú thích : Nước cất và dầu hỏa dùng trong thí nghiệm phải là loại tinh khiết, không vẩn đục.

4. Tính kết quả.

4.1. Khi dùng nước ngâm vào mẫu thử thì tính kết quả như sau:

4.1.1. Độ hút nước (W) tính bằng %, theo công thức:

4.1.2. Độ xốp biểu kiến (Xbk) tính bằng %, theo công thức:

4.1.3. Độ xốp thực (X1) tính bằng %, theo công thức:

4.1.4. Khối lượng thể tích (rv) tính bằng g/cm3, theo công thức:

Trong đó:

m1 - khối lượng mau khô cần trong không khí, tính bằng g;

m2 - khối lượng mẫu ngấm đầy nước cân trong không khí, tính bằng g;

m3 - khối lượng mẫu cân trong nước tính bằng g;

rr - khối lượng riêng của vật liệu đem thử, tính bằng g/cm3, để đơn giản có thể cân như sau:

Dùng cân thủy tĩnh như trên đặt những quả cân lên đĩa cân bên phải cho cân bằng với m1, trên đĩa cân bên trái đạt mẫu đã ngâm đầy nước. Muốn cho cân bằng phải thêm quả cân lên đĩa cân bên phải. Lượng qủa cân thêm đó chính là lượng nước ngấm vào mẫu (m2- m1). Sau đó chuyển mẫu xuống lưới đồng để cân trong nước.

Khi đó phải cho thêm một ít quả cân lên đĩa cân trái cho cân bằng. Lượng quả cân thêm thứ hai ở đĩa trái, tính bằng g, chính là thể tích mẫu thử bằng cm3.

4.2. Khi dùng dầu hỏa thì không tính độ hút nước, mà chỉ tính độ xốp và khối lượng thể tích như sau:

4.2.1. Độ xốp biểu kiến (Xbk) tính bằng %, theo công thức:

4.2.2. Khối lượng thể tích (rv) tính bằng g/cm3, theo công thức:

m

 

v

 

Trong đó:

m1 - khối lượng mẫu khô, tính bằng g;

m - khối lượng mẫu ngam đầy dầu cân trong không khí, tính bằng g m3đ - khối lượng mẫu cân trong dầu hỏa, tính bằng g;

pđ - khối lượng riêng của dầu hỏa, tính bằng g/cm3

4.3. Khối lượng riêng của dầu hỏa xác định bằng cách cân một vật bằng thủy tinh treo trên một sợi dây nhỏ trong nước (m1) trong không khí (m3) và trong dầu hỏa (m2) đường kính sợi dây không lớn hơn (0,3 mm) vật nặng làm bằng một ống thủy tinh kín hai đầu, giữa đổ đầy thủy ngân, hoặc những viên chì nhỏ, khi cân vật phải ngập hết trong chất lỏng và cân chính xác đến 0,1g.

Khối lượng riêng của dầu hỏa (rd), tính bằng g/cm3 theo công thức:

Trong đó:

m1 – khối lượng vật thủy tĩnh cân trong nước, tính bằng g;

m2 – khối lượng vật thủy tĩnh cân trong dầu hỏa, tính bằng g

m3 - khối lượng vật thủy tĩnh cân trong không khí, tính bằng g;

4.4. Độ chênh lệch kết quả thử các chỉ tiêu cho cùng loại sản phẩm và vật liệu, không lớn hơn mức quy định ở bảng 1.

Điều kiện thử

Độ chênh lệch giữa các kết quả thử

Độ hút, nước (%)

Khối lượng thể tích (g/cm3)

Độ xốp (%)

Thử trong cùng một phòng thí nghiệm bằng cùng một phương pháp ngâm nước không lớn hơn …

Thử trong các phòng thí nghiệm khác nhau không lớn hơn …

0,3

 

0,6

0,02

 

0,04

0,5

 

1,0

Kết quả thử phải ghi vào bảng (xem phụ lục)

Nếu kết quả thử có độ chênh lệch lớn hơn mức quy định ở bảng 1 thì phải lấy mẫu khác và tiến hành thử.

Khi thử ở các phòng thí nghiệm khác nhau, nếu kết quả thử có độ chênh lệch phù hợp với mức quy định ở bảng 1, thì lấy kết quả của phòng thí nghiệm thứ nhất là kết quả chính.

Phụ lục

Bảng ghi kết quả xác định độ hút nước, độ xốp và khối lượng của thể tích.

Tên xí nghiệp (nhà máy) sản xuất ………………………………..

Tên vật liệu ………………………thuộc lô………………………

Số mẫu thử

Khối lượng mẫu khô cân trong không khí (m1) (g)

Khối lượng ngâm đầy nước trong không khí (m2) (g)

Khối lượng mẫu khô cân trong nước (m) (g)

Khối lượng riêng của vật liệu đem thử rr (g/cm3)

Tính kết quả

Ghi chú

Độ hút nước W (%)

Độ xốp biểu kiến Xbk(%)

Khối lượng rv  (%)

Độ xốp thực tế Xt  (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhận xét và kết luận

Ngày….. tháng……. năm 19…

Người thí nghiệm

(kí tên)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 178:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ hút nước, độ xốp và khối lượng thể tích

Số hiệu: TCVN178:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 178:1986 về vật liệu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký