Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1865:1976 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định phương pháp xác định độ trắng của giấy và cáctông. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng trong ngành công nghiệp giấy, giúp thống nhất phương pháp đánh giá chất lượng quang học của sản phẩm thông qua việc đo hệ số phản xạ khuếch tán ánh sáng xanh lam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ trắng (hệ số phản xạ khuếch tán) của các loại giấy và cáctông.
- Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho các loại giấy và cáctông trắng hoặc gần trắng. Không áp dụng cho các loại giấy có chứa chất tăng trắng quang học (chất phát quang) hoặc các loại giấy màu có đặc tính hấp thụ ánh sáng đặc biệt, trừ khi có sự thỏa thuận hoặc quy định riêng biệt khác.
- Độ trắng của mẫu thử được biểu thị bằng phần trăm (%) so với độ trắng của vật mẫu chuẩn được quy định trong hệ thống đo lường.
Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu đo
- Thiết bị đo độ trắng: Sử dụng máy đo phản xạ (reflectometer) được trang bị kính lọc sắc xanh lam thích hợp để đo hệ số phản xạ hiệu dụng ở bước sóng quy định (thường là khoảng 457 nm). Thiết bị phải đảm bảo độ nhạy, độ chính xác và tính ổn định cao trong suốt quá trình vận hành.
- Bản mẫu chuẩn: Sử dụng các bản mẫu chuẩn có độ phản xạ đã biết (như bari sunfat, oxit magie hoặc các tấm chuẩn sứ được chứng nhận) để hiệu chuẩn thiết bị trước khi tiến hành đo. Bản mẫu chuẩn phải được bảo quản nghiêm ngặt trong hộp kín, tránh bụi bẩn, ẩm ướt và ánh sáng trực tiếp để không làm thay đổi trị số chuẩn.
Điều 3: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Lấy mẫu: Mẫu thử phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu chung đối với giấy và cáctông, đảm bảo tính đại diện khách quan cho cả lô hàng cần đánh giá.
- Yêu cầu đối với mẫu: Các tờ mẫu thử phải hoàn toàn sạch sẽ, không bị nhăn, không có vết bẩn, vết vân tay, lỗ châm kim hoặc các khuyết tật cơ học khác có thể làm sai lệch kết quả đo quang học.
- Xếp mẫu: Cắt mẫu thử thành các miếng có kích thước phù hợp với cửa sổ đo của thiết bị. Xếp chồng các miếng mẫu thử lên nhau với số lượng lớp đủ dày để đảm bảo rằng việc tăng thêm số lớp mẫu không làm thay đổi kết quả đo (đạt tới độ dày quang học vô hạn, ngăn chặn sự xuyên thấu của ánh sáng nền).
- Điều hòa mẫu: Mẫu thử cần được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm trước khi tiến hành đo theo các quy định kỹ thuật hiện hành về thử nghiệm giấy.
Điều 4: Tiến hành đo và xác định kết quả
- Hiệu chuẩn thiết bị: Trước khi tiến hành đo mẫu, kỹ thuật viên phải thực hiện hiệu chuẩn máy đo bằng các bản mẫu chuẩn (mẫu chuẩn độ trắng cao và mẫu chuẩn độ trắng thấp) để thiết lập thang đo chính xác cho thiết bị.
- Thao tác đo: Đặt tập mẫu thử đã chuẩn bị lên cửa sổ đo của thiết bị dưới áp lực quy định. Tiến hành đo hệ số phản xạ ở các vị trí khác nhau trên mẫu thử. Nếu có yêu cầu, phải đo riêng biệt cho cả mặt dọc, mặt ngang, mặt sàng (mặt ngửa) và mặt lưới (mặt úp) của tờ giấy.
- Tính toán kết quả: Kết quả đo độ trắng được tính bằng trị số trung bình cộng của các lần đo tại các điểm khác nhau trên mẫu thử. Trị số cuối cùng được làm tròn số theo đúng quy định kỹ thuật để đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của phép thử.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 1865:1976 là bắt buộc để đảm bảo tính thống nhất, độ chính xác và khả năng so sánh của kết quả thử nghiệm độ trắng giữa các phòng thí nghiệm và các đơn vị sản xuất, kinh doanh giấy.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1865 – 76
GIẤY VÀ CACTÔNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TRẮNG
Method for the determination of whiteness
1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ trắng cho giấy và cactông trên máy đo độ trắng.
Việc áp dụng tiêu chuẩn phải được nêu trong các văn bản kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn áp dụng cho từng sản phẩm giấy và cactông.
2. Nguyên tắc
Dùng máy đo độ trắng xác định độ trắng của mẫu chuẩn và mẫu thử, sau đó đem so sánh hai kết quả nhận được.
3. Dụng cụ
Kéo cắt mẫu
Máy đo độ trắng chính xác đến 1º có các mẫu chuẩn với những giá trị độ trắng khác nhau dùng để so sánh độ trắng của giấy. Các mẫu này phải được bảo quản sạch sẽ.
4. Tiến hành thử
Dùng kéo cắt giấy hoặc cactông theo kích thước của máy. Sau đó, điều chỉnh kim về đúng độ trắng ghi trên mẫu chuẩn. Sau khi điều chỉnh xong máy lấy mẫu chuẩn ra, đặt mẫu giấy hoặc cactông cần đo độ trắng vào vị trí đo. Mở máy, đo độ trắng của mẫu thử, ghi lấy kết quả đọc được trên máy. Sau 2 + 3 phút phải điều chỉnh lại máy theo mẫu chuẩn. Nếu mẫu giấy đem đo mỏng quá không đủ để gây phản xạ, phải gấp mẫu nhiều lần và tiến hành đo như giấy thường.
Tiến hành đo năm mẫu giấy hoặc cactông, trên mỗi mặt đo hai giá trị và xác định độ trắng trên cả hai mặt. Kết quả đo cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả năm lần đo nhận được.
5. Tính kết quả
Độ trắng (X), tính bằng phần trăm, theo công thức:
![]()
Trong đó:
a – kết quả trung bình đo được trên mẫu thử, tính bằng độ;
b – kết quả trung bình đo được trên mẫu chuẩn, tính bằng độ.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1863:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ gia nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6886:2001 về Giấy in do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7068-1:2002 về Giấy và cactông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Phương pháp xử lý nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-1:2001 (ISO 9184-1 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 1: Phương pháp chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-3:2001 (ISO 9184-3 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phương pháp nhuộm màu Herzberg do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6895:2001 về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết Định 469-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 16 tiêu chuẩn Nhà nước về vải phin trắng, vải xanh xuất khẩu; phương pháp thử giấy và các tông; tinh dầu hồi; mứt cam; bột mỳ; mỳ sợi; dứa quá tươi; chuối tiêu tươi xuất khẩu và cam quả tươi xuất khẩu của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1863:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ gia nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định hàm lượng tro do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6886:2001 về Giấy in do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7068-1:2002 về Giấy và cactông - Lão hoá nhân tạo - Phần 1: Phương pháp xử lý nhiệt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-1:2001 (ISO 9184-1 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phần 1: Phương pháp chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3980-3:2001 (ISO 9184-3 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Phân tích thành phần xơ sợi - Phương pháp nhuộm màu Herzberg do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6895:2001 về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành