Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1874:1995 (ISO 5531:1978)

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1874:1995 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 5531:1978, quy định phương pháp xác định hàm lượng gluten ướt trong bột mì. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng bột mì trong sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu.

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 1874:1995

Tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết về quy trình, thiết bị và phương pháp tính toán để xác định chính xác lượng gluten ướt có trong mẫu bột mì, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bột mì thương phẩm thu được từ hạt lúa mì thông thường (Triticum aestivum). Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại bột nguyên cám hoặc các hỗn hợp bột đã qua pha trộn với các thành phần khác ngoài lúa mì, trừ khi có quy định riêng biệt.
  • Nguyên lý của phương pháp: Tiến hành nhào trộn một lượng mẫu bột mì xác định với nước hoặc dung dịch muối để tạo thành khối bột nhào đồng nhất. Sau khi để bột nghỉ để hình thành mạng lưới gluten, tiến hành rửa khối bột nhào dưới dòng nước chảy hoặc dung dịch đệm chuyên dụng nhằm loại bỏ hoàn toàn tinh bột và các thành phần hòa tan khác. Phần chất dẻo dai còn lại sau quá trình rửa chính là gluten ướt.
  • Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm: Văn bản quy định nghiêm ngặt về các dụng cụ cần thiết bao gồm cân phân tích có độ chính xác cao, cối và chày chuyên dụng để nhào bột, rây lọc có kích thước lỗ tiêu chuẩn để tránh thất thoát gluten trong quá trình rửa, và các dụng cụ hỗ trợ vắt ráo nước bám trên bề mặt khối gluten.
  • Hóa chất và dung dịch thử: Sử dụng nước cất hoặc dung dịch natri clorua (NaCl) với nồng độ quy định để đảm bảo tính ổn định của cấu trúc gluten, tránh hiện tượng gluten bị hòa tan hoặc biến tính trong suốt quá trình rửa trôi tinh bột.
  • Quy trình tiến hành chi tiết: Quy trình được chuẩn hóa qua các bước: chuẩn bị mẫu thử, nhào bột tạo khối, thời gian để bột nghỉ tối ưu, kỹ thuật rửa gluten bằng tay hoặc bằng máy rửa gluten chuyên dụng, và phương pháp làm khô sơ bộ (vắt ráo) khối gluten thu được trước khi cân.
  • Tính toán và biểu thị kết quả: Hàm lượng gluten ướt được tính bằng phần trăm khối lượng so với khối lượng mẫu bột ban đầu. Tiêu chuẩn đưa ra công thức tính toán cụ thể và yêu cầu về sai số cho phép giữa các lần đo song song nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính lặp lại của kết quả phân tích.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng TCVN 1874:1995 giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định và doanh nghiệp ngành thực phẩm có một phương pháp chuẩn hóa thống nhất để đánh giá chất lượng protein của bột mì. Hàm lượng gluten ướt là chỉ số công nghệ quyết định đến độ đàn hồi, độ dẻo của bột nhào, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và cấu trúc của các sản phẩm chế biến từ bột mì như bánh mì, mì sợi, mì ăn liền và các loại bánh nướng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1874:1995

ISO 5531:1978 (E)

BỘT MÌ - XÁC ĐỊNH GLUTEN ƯỚT

Wheat flour - Determination of wet gluten

TCVN 1874: 1995 thay thế mục 2.12 TCVN 1874-86.

TCVN 1874: 1995 hoàn toàn tương đương với ISO 5531: 1978 (E).

TCVN 1874: 1995 do Ban kỹ tuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành

0. Mở đầu

Những kỹ thuật được lựa chọn quy định trong tiêu chuẩn này nhằm tách gluten ướt bằng cách vắt ra bằng tay và bằng máy vắt, hai cách tách gluten ướt không cho ra cùng một kết quả tương đương. Do đó, biên bản thì luôn luôn phải ghi đã dùng kỹ thuật nào. Trong trường hợp dùng máy vắt, loại máy cũng phải xác định rõ dùng loại máy nào.

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định gluten ướt trong bột mì.

1.2. Phương pháp này áp dụng cho bột mì (bột mì trong thương mại và bột mì dùng trong thực nghiệm ở phòng thí nghiệm) nhưng không áp dụng cho bột mì thô chưa rây, không mịn.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 2170 Ngũ cốc và đậu đỗ - Lấy mẫu các sản phẩm đã xay.

3. Định nghĩa

Gluten ướt trong bột mì: Là một chất có tính dẻo đàn hồi bao gồm gliadin và glutenin, thu được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này .

4. Nguyên tắc

Chuẩn bị bột nhào từ mẫu bột mì và dung dịch đệm natri clorua. Tách gluten ướt bằng vắt bột nhào với dung dịch đệm natri clorua, sau đó loại bỏ phần dư thừa của dung dịch vắt và cân phần bã còn lại.

5. Hoá chất

Tất cả các hoá chất phải đạt độ tinh khiết phân tích. Nước phải dùng nước cất hay ít nhất là nước có mức tương đương tinh khiết.

5.1. Natri clorua, dung dịch 20 g/l đệm hoá đến pH 6,2.

Hoà tan 200g natri clorua trong nước, thêm 7,54g kali dihydro photphat (KH2PO4) và 2,46 g dinatri hydro photphat dihydrat (Na2 H PO4.2H2O).

Dùng nước pha loãng đến 10 lít.

Chuẩn bị dung dịch này chỉ để dùng trong một ngày.

5.2. Dung dịch iot có nồng độ khoảng 0,001 N.

6. Dụng cụ, thiết bị

Dụng cụ, thiết bị thông thường của phòng thí nghiệm và ngoài ra cần các dụng cụ, thiết bị sau đây:

6.1. Cối bằng sứ, tráng men phía trong hay bát kim loại tráng men có đường kính 10 cm đến 15 cm.

6.2. Buret 10 ml, chia vạch đến 0,1 ml đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu ISO/R385

6.3. Dao trộn bằng sừng, bằng chất dẻo hoặc bằng thép không rỉ, có chiều dài từ 18 cm đến 20 cm.

6.4. Đĩa thuỷ tinh, có kích thước khoảng 40 cm x 40 cm, có mặt hơi tròn.

6.5. Găng tay bằng cao su mỏng, có bề mặt nhẵn trơn.

6.6. Rây có khung bằng gỗ, có kích thước khoảng 30 cm x 40 cm được phủ bằng lưới số 56 (kích thước mắt lưới 315 m) (dùng cho vắt tay).

6.7. Máy vắt gluten (dùng cho việc vắt bằng máy).

6.8. Dụng cụ chứa, có nút điều chỉnh cho dung dịch natri clorua (5.1) thoát ra khi vắt (8.3).

6.9. Dụng cụ ép gluten.

6.10. Đồng hồ bấm giờ.

6.11. Cân, có độ chính xác đến 0,01g.

7. Lấy mẫu

Xem ISO 2170.

8. Cách tiến hành

8.1. Phần thử

Cân 10,00 g mẫu thử, chính xác đến 0,01 g và chuyển mẫu thử vào cối hay bát kim loại (6.1)

8.2. Chuẩn bị bột nhào

8.2.1. Thêm 5,5 ml dung dịch natri clorua (5.1) bằng cách nhỏ dần dần từng giọt một từ buret xuống (6.2) đồng thời khuấy liên tục bột mì bằng dao trộn (6.3).

8.2.2. Sau khi đã thêm dung dịch natri clorua và nén hỗn hợp đó bằng dao trộn và tạo khối bột nhào thành hình cầu, đồng thời phải hết sức cẩn thận tránh làm mất mát bột mì. Bột nhào còn dính ở thành bát hay ở dao trộn thì phải thu gom cho hết và cho vào khối bột nhào đã vo tròn trên.

8.2.3. Để cho khối bột nhào được đồng nhất, dùng lòng bàn tay lăn đi lăn lại khối bột nhào đã vo tròn thành một băng dài từ 7 cm đến 8 cm trên đĩa thuỷ tinh (6.4) rồi lại xắn bột nhào đó ra. Trong thời gian thao tác, tay cần phải đeo găng bằng cao su (6.5) để bột nhào không bị hấp thụ nhiệt từ lòng bàn tay và không bị thấm mồ hôi tay.

8.2.4. Nhắc lại thao tác nói trên (8.2.3) 5 lần

8.3. Vắt

Vắt có thể được tiến hành hoặc bằng máy, sau đó bằng tay (8.3.2) hoặc nếu không có máy thì dùng hoàn toàn bằng tay (8.3.1).

8.3.1. Vắt bằng tay

8.3.1.1. Các thao tác theo mô tả ở mục 8.3.1.2 và 8.3.1.3 sẽ được tiến hành trên rây khung bằng gỗ có lưới (6.6), phải tiến hành hết sức cẩn thận để không làm thất thoát bột nhào.

8.3.1.2. Đặt bột nhào đã được vo tròn (8.2) trong lòng bàn tay và để cho dung dịch natri clorua (5.1) chảy nhỏ giọt vào khối bột nhào từ dụng cụ chứa (6.8) với tốc độ chảy 750 ml trong 8 phút. Trong thời gian này, cần lăn đi lăn lại khối bột nhào, làm dẹt khối bột nhào rồi tách làm hai mảnh sau đó gộp lại làm một mảnh. Nhắc lại thao tác này 7 lần.

8.3.1.3. Thời gian vắt phụ thuộc vào hàm lượng gluten có trong bột mì nhưng nói chung thời gian vắt khoảng 8 phút.

8.3.2. Máy vắt

8.3.2.1. Đặt bột nhào đã vo tròn (8.2) vào máy vắt gluten (6.7) và làm ẩm bột nhào bằng một vài giọt natri clorua (5.1) từ dụng cụ chứa (6.8). Vắt bột nhào bằng máy đúng theo chỉ dẫn sử dụng máy trong 10 phút với dung dịch natri clorua. Dùng khoảng 400 ml dung dịch cho thao tác này.

8.3.2.2. Sau khi máy vắt xong phải tiếp tục vắt bằng tay và thường không quá 2 phút.

8.4. Thẩm tra việc hoàn thành quá trình vắt rửa

Thao tác vắt rửa xem như đã hoàn thành khi dung dịch natri clorua (5.1) chảy ra khỏi viên ép gluten theo mục 8.3.1 hay 8.3.2 chỉ còn vài vệt tinh bột. Dùng dung dịch iot (5.2) để phát hiện tinh bột.

8.5. Loại bỏ dung dịch vắt rửa dư thừa

8.5.1. Loại bỏ hết dung dịch vắt rửa bám dính vào viên gluten bằng cách giữ viên gluten giữa các ngón tay và ép mạnh viên gluten khoảng 3 lần.

8.5.2. Định hình viên gluten vào khuôn dát mỏng và đặt khuôn này vào dụng cụ ép gluten (6.9).

Đóng dụng cụ ép gluten và mở lại dụng cụ sau 5 giây, chuyển lá gluten đã ép mỏng, không làm biến dạng lá gluten, sang một chỗ khô ráo khác của dụng cụ ép và lại ép tiếp tục. Nhắc lại thao tác này 15 lần, làm khô đĩa thuỷ tinh của dụng cụ ép gluten sau mỗi lần thao tác.

8.6. Xác định khối lượng gluten ướt

Cân gluten ép với độ chính xác 0,01g.

8.7. Số lần xác định

Thực hiện hai lần xác định trên cùng một mẫu thử

9. Tính toán kết quả

9.1. Phương pháp tính toán và công thức

Gluten ướt, biểu thị bằng % khối lượng sản phẩm gốc, được tính như sau:

Trong đó m là khối lượng gluten ướt (8.6) .

Chú thích - Nói chung kết quả của việc xác định không nên quy về hàm lượng chất khô.

Lấy trị số trung bình của hai lần xác định và trị số này được coi là kết quả cuối cùng nếu trị số này đáp ứng được yêu cầu của độ lặp lại (xem mục 9.2). Nếu không đạt, cần thực hiện thêm một lần xác định thứ ba trên cùng một mẫu thử và tính trị số trung bình của ba lần xác định nếu sự khác nhau giữa giá trị cao nhất và thấp nhất thu được không vượt quá 1% gluten ướt. Nếu sự khác nhau vượt quá 1 %, cần thực hiện lần xác định thứ tư trên cùng một mẫu thử và tính trị số trung bình của tất cả 4 giá trị thu được.

9.2. Độ lặp lại

Sự khác nhau giữa các kết quả của hai lần xác định được thực hiện đồng thời hay kế tiếp do cùng một người phân tích trên cùng một thiết bị, không được vượt quá 0,5% gluten ướt.

10. Biên bản thử

Biên bản thử phải trình bày phương pháp thử đã áp dụng (bao gồm phần kỹ thuật: vắt máy hay vắt bằng tay, kiểu dụng cụ thiết bị thí nghiệm .v.v..) và kết quả thu được. Cũng cần phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không quy định ở tiêu chuẩn này, hay những chi tiết quan sát được trong trường hợp lựa chọn cũng như trong các trường hợp có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Biên bản thử phải bao gồm tất cả các chi tiết cần thiết đối với việc phát hiện và nhận dạng mẫu một cách hoàn hảo.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1874:1995 (ISO 5531:1978 ) về bột mì - xác định gluten ướt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN1874:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1874:1995 (ISO 5531:...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký