Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1999:1977 quy định về kích thước cơ bản của máy mài dọc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành chế tạo máy và cơ khí chính xác, nhằm thống nhất các thông số thiết kế, chế tạo và nghiệm thu thiết bị máy mài dọc tại Việt Nam.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên phần mở đầu và các điều khoản quy định ban đầu:

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này được áp dụng thiết kế và chế tạo các loại máy mài dọc trong ngành cơ khí.
  • Văn bản xác định các kích thước cơ bản nhằm đảm bảo tính thống nhất, khả năng lắp lẫn và tiêu chuẩn hóa thiết bị trong sản xuất cũng như nhập khẩu.

- Các thông số kích thước cơ bản của máy mài dọc

  • Chiều rộng bàn máy: Là thông số cơ bản để xác định kích thước bề mặt làm việc của máy, quyết định khả năng gá đặt các chi tiết gia công có kích thước khác nhau.
  • Chiều dài mài lớn nhất: Xác định hành trình di chuyển tối đa của bàn máy hoặc đầu mài dọc theo trục gia công, quyết định chiều dài giới hạn của chi tiết có thể gia công trên máy.
  • Khoảng cách từ bề mặt bàn máy đến đầu trục chính: Quy định giới hạn không gian làm việc để người vận hành lựa chọn đồ gá và đá mài phù hợp với chiều cao của chi tiết gia công.

- Nguyên tắc xác định kích thước và dung sai

  • Các thông số kích thước quy định trong tiêu chuẩn phải tuân thủ theo các dãy số ưu tiên nhằm tối ưu hóa quá trình thiết kế và sản xuất hàng loạt.
  • Dung sai kích thước và các sai lệch giới hạn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lắp ghép trong ngành chế tạo máy cơ khí.

- Ý nghĩa và ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn

  • Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật cho các đơn vị thiết kế, nhà máy chế tạo máy mài dọc đạt chuẩn chất lượng quốc gia.
  • Hỗ trợ các doanh nghiệp cơ khí trong việc lựa chọn, mua sắm, kiểm tra và nghiệm thu thiết bị máy mài dọc phù hợp với dây chuyền sản xuất.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo trì, sửa chữa và thay thế linh kiện, phụ tùng nhờ tính đồng bộ hóa cao giữa các dòng máy.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1999 – 77

MÁY MÀI DỌC - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

Longitudinal grinding machines - Main dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy mài dọc thông dụng một trụ và hai trụ, làm việc với bánh mài chu vi và bánh mài mặt mút.

2. Kích thước cơ bản của máy mài dọc phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình 1 ÷ 4 và trong bảng.

Hình 1 ÷ 4 không quy định kết cấu của máy

mm

Tên kích thước cơ bản

Mức

Kích thước lớn nhất của vật gia công

Chiều rộng

B

200

250

320

400

500

630

800

1000

1250

1600

2000

2500

3200

Chiều cao

H

320

400

500

500

630

630

800

800

1250

1250

1000

1600

1600

Kích thước mặt làm việc của bàn máy

Chiều rộng

B1

200

250

320

400

500

630

710

900

1120

1400

1800

2250

2800

Chiều dài

630

630

1000

1200

1600

2000

2500

3200

4000

5000

6300

8000

10000

Đường kính lớn nhất của bánh mài, không nhỏ hơn

Cho máy làm việc với bánh mài

Chu vi

400

400

500

500

500

500

600

600

750

750

750

Mặt mút

250

300

400

500

450*

600

600*

600

750*

600

900*

600

1100*

600

600

600

600

600

Phần đầu trục chính mài theo TCVN 2132 – 77, đường kính, không nhỏ hơn

Chu vi

80

80

100

100

100

100

125

125

125

125

125

Mặt mút

40

40

65

80

80*

100

100*

100

125*

100

125*

100

125*

100

100

100

100

100

* Đối với máy mài có ụ mài không dời chỗ ngang.

3. Cho phép tăng và giảm chiều cao của vật gia công hoặc chiều dài của mặt làm việc của bàn máy theo cấp số nhân với j = 1,26.

Đối với máy làm việc với bánh mài mặt mút, cho phép giảm hoặc tăng chiều dài mặt làm việc của bàn theo cấp số nhân với j= 1,12.

Chiều dài mặt làm việc của bàn cho phép lấy chẵn đến trị số có các số cuối cùng là 500 và 1000.

4. Phần đầu trục chính mài của các ụ phụ phải phù hợp với  TCVN 2132 – 77.

Đường kính của bánh mài phải phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

5. Kích thước rãnh của bàn và khoảng cách giữa các rãnh phải phù hợp với TCVN 2134 – 77.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1999:1977 về Máy mài dọc - Kích thước cơ bản

Số hiệu: TCVN1999:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1999:1977 về Máy mài...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký