Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1999:1977 quy định về kích thước cơ bản của máy mài dọc. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng trong ngành chế tạo máy và cơ khí chính xác, nhằm thống nhất các thông số thiết kế, chế tạo và nghiệm thu thiết bị máy mài dọc tại Việt Nam.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên phần mở đầu và các điều khoản quy định ban đầu:
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này được áp dụng thiết kế và chế tạo các loại máy mài dọc trong ngành cơ khí.
- Văn bản xác định các kích thước cơ bản nhằm đảm bảo tính thống nhất, khả năng lắp lẫn và tiêu chuẩn hóa thiết bị trong sản xuất cũng như nhập khẩu.
- Các thông số kích thước cơ bản của máy mài dọc
- Chiều rộng bàn máy: Là thông số cơ bản để xác định kích thước bề mặt làm việc của máy, quyết định khả năng gá đặt các chi tiết gia công có kích thước khác nhau.
- Chiều dài mài lớn nhất: Xác định hành trình di chuyển tối đa của bàn máy hoặc đầu mài dọc theo trục gia công, quyết định chiều dài giới hạn của chi tiết có thể gia công trên máy.
- Khoảng cách từ bề mặt bàn máy đến đầu trục chính: Quy định giới hạn không gian làm việc để người vận hành lựa chọn đồ gá và đá mài phù hợp với chiều cao của chi tiết gia công.
- Nguyên tắc xác định kích thước và dung sai
- Các thông số kích thước quy định trong tiêu chuẩn phải tuân thủ theo các dãy số ưu tiên nhằm tối ưu hóa quá trình thiết kế và sản xuất hàng loạt.
- Dung sai kích thước và các sai lệch giới hạn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lắp ghép trong ngành chế tạo máy cơ khí.
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn
- Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật cho các đơn vị thiết kế, nhà máy chế tạo máy mài dọc đạt chuẩn chất lượng quốc gia.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp cơ khí trong việc lựa chọn, mua sắm, kiểm tra và nghiệm thu thiết bị máy mài dọc phù hợp với dây chuyền sản xuất.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo trì, sửa chữa và thay thế linh kiện, phụ tùng nhờ tính đồng bộ hóa cao giữa các dòng máy.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1999 – 77
MÁY MÀI DỌC - KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Longitudinal grinding machines - Main dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy mài dọc thông dụng một trụ và hai trụ, làm việc với bánh mài chu vi và bánh mài mặt mút.
2. Kích thước cơ bản của máy mài dọc phải phù hợp với chỉ dẫn trên hình 1 ÷ 4 và trong bảng.

Hình 1 ÷ 4 không quy định kết cấu của máy
mm
| Tên kích thước cơ bản | Mức | |||||||||||||||
| Kích thước lớn nhất của vật gia công | Chiều rộng B | 200 | 250 | 320 | 400 | 500 | 630 | 800 | 1000 | 1250 | 1600 | 2000 | 2500 | 3200 | ||
| Chiều cao H | 320 | 400 | 500 | 500 | 630 | 630 | 800 | 800 | 1250 | 1250 | 1000 | 1600 | 1600 | |||
| Kích thước mặt làm việc của bàn máy | Chiều rộng B1 | 200 | 250 | 320 | 400 | 500 | 630 | 710 | 900 | 1120 | 1400 | 1800 | 2250 | 2800 | ||
| Chiều dài | 630 | 630 | 1000 | 1200 | 1600 | 2000 | 2500 | 3200 | 4000 | 5000 | 6300 | 8000 | 10000 | |||
| Đường kính lớn nhất của bánh mài, không nhỏ hơn | Cho máy làm việc với bánh mài | Chu vi | – | – | 400 | 400 | 500 | 500 | 500 | 500 | 600 | 600 | 750 | 750 | 750 | |
| Mặt mút | 250 | 300 | 400 | 500 450* | 600 600* | 600 750* | 600 900* | 600 1100* | 600 | 600 | 600 | 600 | 600 | |||
| Phần đầu trục chính mài theo TCVN 2132 – 77, đường kính, không nhỏ hơn | Chu vi | – | – | 80 | 80 | 100 | 100 | 100 | 100 | 125 | 125 | 125 | 125 | 125 | ||
| Mặt mút | 40 | 40 | 65 | 80 80* | 100 100* | 100 125* | 100 125* | 100 125* | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 | |||
* Đối với máy mài có ụ mài không dời chỗ ngang.
3. Cho phép tăng và giảm chiều cao của vật gia công hoặc chiều dài của mặt làm việc của bàn máy theo cấp số nhân với j = 1,26.
Đối với máy làm việc với bánh mài mặt mút, cho phép giảm hoặc tăng chiều dài mặt làm việc của bàn theo cấp số nhân với j= 1,12.
Chiều dài mặt làm việc của bàn cho phép lấy chẵn đến trị số có các số cuối cùng là 500 và 1000.
4. Phần đầu trục chính mài của các ụ phụ phải phù hợp với TCVN 2132 – 77.
Đường kính của bánh mài phải phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
5. Kích thước rãnh của bàn và khoảng cách giữa các rãnh phải phù hợp với TCVN 2134 – 77.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5183:1990 (ST SEV 499-77) về máy cắt kim loại – Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy mài và máy đánh bóng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1997:1977 về Máy mài tròn - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1998:1977 về Máy mài tròn - Độ chính xác và cứng vững
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2000:1977 về Máy mài dọc - Độ chính xác và cứng vững
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1285:1985 về Rãnh thoát đá mài - Hình dạng và kích thước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7688:2007 (ISO 2407:1997) về Điều kiện kiểm máy mài tròn trong có trục chính nằm ngang - Kiểm độ chính xác
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7691:2007 (ISO 4703 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có hai trụ - Máy mài có băng trượt - Kiểm độ chính xác
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7833-1:2007 (ISO 1986 -1 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có trục chính bánh mài nằm ngang và bàn chuyển động tịnh tiến qua lại - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có chiều dài bàn đến 16000mm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5183:1990 (ST SEV 499-77) về máy cắt kim loại – Yêu cầu riêng về an toàn đối với kết cấu máy mài và máy đánh bóng do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1997:1977 về Máy mài tròn - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1998:1977 về Máy mài tròn - Độ chính xác và cứng vững
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2000:1977 về Máy mài dọc - Độ chính xác và cứng vững
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1285:1985 về Rãnh thoát đá mài - Hình dạng và kích thước
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7688:2007 (ISO 2407:1997) về Điều kiện kiểm máy mài tròn trong có trục chính nằm ngang - Kiểm độ chính xác
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7691:2007 (ISO 4703 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có hai trụ - Máy mài có băng trượt - Kiểm độ chính xác
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7833-1:2007 (ISO 1986 -1 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có trục chính bánh mài nằm ngang và bàn chuyển động tịnh tiến qua lại - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có chiều dài bàn đến 16000mm